Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Đặt nhân tử chung là phương pháp đầu tiên nên kiểm tra khi phân tích đa thức thành nhân tử.

Kiến thức cần nhớ

  • Nếu các hạng tử đều chứa nhân tử \(M\), dùng \(MA+MB=M(A+B)\). Nên chọn nhân tử chung lớn nhất hợp lí để biểu thức trong ngoặc gọn.
  • Có thể biến đổi dấu để tạo nhân tử chung: \(y-x=-(x-y)\). Ví dụ \(2x(x-y)+(y-x)=2x(x-y)-(x-y)=(x-y)(2x-1)\).
  • Khi giải phương trình tích \(A\cdot B=0\), kết luận \(A=0\) hoặc \(B=0\), không phải đồng thời cả hai.
  • Ví dụ kiểm tra tính chia hết: \(27^5-3^{11}=3^{11}(3^4-1)=3^{11}\cdot80\), nên biểu thức chia hết cho \(80\).

Ví dụ minh họa

Bài toán: Phân tích \(6x^3y-9x^2y^2\) thành nhân tử.

Lời giải: Nhân tử chung là \(3x^2y\): \(6x^3y-9x^2y^2=3x^2y(2x-3y)\).

Những lỗi đã được sửa và cần tránh

  • Đặt nhân tử chung nhưng chia sai hạng tử còn lại.
  • Không đổi dấu \(y-x=-(x-y)\).
  • Dùng ‘và’ thay cho ‘hoặc’ khi giải phương trình tích bằng \(0\).

Bài tập tự luyện

  1. Phân tích \(4x^2-8x\).
  2. Giải \(x(x-3)=0\).
  3. Phân tích \(a(x-y)+b(x-y)\).
Xem đáp án
  1. \(4x(x-2)\).
  2. \(x=0\) hoặc \(x=3\).
  3. \((a+b)(x-y)\).

Xem hệ thống Lý thuyết Toán lớp 8 hiện hành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *