Chia đơn thức cho đơn thức

Chia đơn thức cho đơn thức dựa trên phép chia hệ số và quy tắc trừ số mũ của các lũy thừa cùng cơ số.

Kiến thức cần nhớ

  • Với hai đơn thức \(A,B\), \(B\ne0\), nếu mỗi biến của \(B\) có số mũ không lớn hơn số mũ tương ứng trong \(A\), thương \(A:B\) là một đơn thức.
  • \(x^m:x^n=x^{m-n}\) khi \(x\ne0\) và \(m\ge n\).
  • Ví dụ \(12x^4y^2:(-9xy^2)=-\dfrac43x^3\); phần \(y^2:y^2=1\), không liên quan đến \(x^2:x^2\).
  • Khi tính giá trị biểu thức sau phép chia nên thu gọn trước để giảm số phép tính.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Tính \((-18a^5b^3):(6a^2b)\).

Lời giải: Hệ số \(-18:6=-3\); \(a^5:a^2=a^3\); \(b^3:b=b^2\). Vậy thương là \(-3a^3b^2\).

Những lỗi đã được sửa và cần tránh

  • Viết nhầm ‘dơn thức’ hoặc nhầm biến khi trình bày phép chia.
  • Nhân số mũ thay vì lấy hiệu số mũ.
  • Quên điều kiện đơn thức chia khác \(0\).

Bài tập tự luyện

  1. Tính \(20x^5y^2:5x^2y\).
  2. Tính \(-12a^3:3a\).
  3. \(x^2:x^2\) bằng bao nhiêu với \(x\ne0\)?
Xem đáp án
  1. \(4x^3y\).
  2. \(-4a^2\).
  3. \(1\).

Xem hệ thống Lý thuyết Toán lớp 8 hiện hành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *