Giai đoạn 3 – Cuối học kì I: Tam giác bằng nhau; thu thập và biểu diễn dữ liệu
Chuyên đề Tam giác cân và đường trung trực của đoạn thẳng giúp học sinh lớp 7 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập theo chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau; hai góc ở đáy bằng nhau. Ngược lại, tam giác có hai góc bằng nhau thì là tam giác cân.
- Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và mỗi góc bằng $60^\circ$.
- Đường trung trực của đoạn thẳng là đường vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm; mọi điểm trên đường trung trực cách đều hai đầu đoạn thẳng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tam giác $ABC$ cân tại $A$, $\widehat A=40^\circ$. Tính $B,C$.
Cách làm: $B=C=\dfrac{180^\circ-40^\circ}{2}=70^\circ$.
Ví dụ 2
Điểm $M$ nằm trên đường trung trực của $AB$. So sánh $MA,MB$.
Cách làm: $MA=MB$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Tam giác cân tại $A$ có góc đáy $55^\circ$. Tính góc đỉnh.
- Tam giác đều có cạnh 6 cm. Hai cạnh còn lại?
- $MA=MB$. Điểm $M$ nằm ở đâu so với đoạn $AB$?
- Tam giác có hai góc $48^\circ$ bằng nhau. Có phải tam giác cân không?
Bài tập về nhà
- Tam giác cân có góc đỉnh $80^\circ$. Tính mỗi góc đáy.
- Nêu tính chất điểm trên đường trung trực.
- Tam giác đều có chu vi 27 cm. Mỗi cạnh?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $180^\circ-2\cdot55^\circ=70^\circ$.
- Đều bằng 6 cm.
- $M$ nằm trên đường trung trực của $AB$.
- Có; hai cạnh đối diện hai góc bằng nhau nên tam giác cân.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $50^\circ$.
- Điểm đó cách đều hai đầu mút đoạn thẳng.
- $27:3=9$ cm.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
