Chuyên đề Phân biệt tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và bài toán thực tế – Toán lớp 7

Giai đoạn 4 – Đầu học kì II: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Chuyên đề Phân biệt tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và bài toán thực tế giúp học sinh lớp 7 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập theo chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Tỉ lệ thuận có dạng $y=kx$; tỉ số $\dfrac yx$ không đổi. Tỉ lệ nghịch có dạng $xy=a$; tích hai giá trị tương ứng không đổi.
  • Không phải hai đại lượng cùng tăng hoặc một tăng một giảm thì tự động tỉ lệ; phải kiểm tra công thức hoặc hệ số không đổi.
  • Bài toán thực tế cần xác định đại lượng, đơn vị, kiểu tỉ lệ rồi mới lập phép tính.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Quãng đường đi với vận tốc không đổi và thời gian có quan hệ gì?

Cách làm: $s=vt$ với $v$ cố định, nên quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian.

Ví dụ 2

Với quãng đường cố định, vận tốc và thời gian có quan hệ gì?

Cách làm: $t=\dfrac{s}{v}$, nên tỉ lệ nghịch.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. Giá tiền và khối lượng hàng cùng đơn giá có quan hệ gì?
  2. Số công nhân và số ngày hoàn thành cùng một công việc (năng suất như nhau) có quan hệ gì?
  3. Bảng $(x,y)$: (2,6), (3,9), (5,15). Quan hệ?
  4. Bảng (2,12), (3,8), (4,6). Quan hệ?

Bài tập về nhà

  1. Bảng (1,2), (2,5), (3,8) có tỉ lệ thuận không?
  2. Một xe đi 180 km: 60 km/h mất 3 giờ, 90 km/h mất 2 giờ. Đây là quan hệ gì?
  3. Nêu bước kiểm tra tỉ lệ thuận.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Tỉ lệ thuận.
  2. Tỉ lệ nghịch.
  3. $y/x=3$ không đổi, nên tỉ lệ thuận.
  4. $xy=24$ không đổi, nên tỉ lệ nghịch.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Không, vì $y/x$ không cố định.
  2. Vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch vì tích đều bằng 180.
  3. Tính $y/x$ cho các cặp tương ứng; nếu không đổi thì tỉ lệ thuận.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *