Chuyên đề Thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế – Toán lớp 7

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Số hữu tỉ

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Trong biểu thức: tính trong ngoặc trước, sau đó lũy thừa, rồi nhân chia, cuối cùng cộng trừ.
  • Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức, phải đổi dấu số hạng đó.
  • Giải bài tìm $x$ nên biến đổi từng bước và kiểm tra lại bằng cách thay vào biểu thức ban đầu.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $1-2\left(\dfrac34-\dfrac12\right)^2$.

Cách làm: Trong ngoặc: $\dfrac34-\dfrac12=\dfrac14$. Bình phương được $\dfrac1{16}$; nhân 2 được $\dfrac18$. Kết quả $1-\dfrac18=\dfrac78$.

Ví dụ 2

Tìm $x$: $x-\dfrac35=\dfrac12$.

Cách làm: Chuyển $-\dfrac35$ sang vế phải thành $+\dfrac35$: $x=\dfrac12+\dfrac35=\dfrac{11}{10}$.

Bài tập thực hành

  1. Tính $3+2^3\cdot\dfrac14$.
  2. Tìm $x$: $x+\dfrac27=\dfrac57$.
  3. Tìm $x$: $\dfrac34-x=\dfrac18$.
  4. Tính $(-2)^2-3\cdot(-1)$.

Bài tập về nhà

  1. Tính $\dfrac12+\dfrac34:\dfrac32$.
  2. Tìm $x$: $2x-3=7$.
  3. Tìm $x$: $\dfrac{x}{3}+\dfrac12=\dfrac56$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $2^3=8$, $8\cdot\dfrac14=2$, nên kết quả 5.
  2. $x=\dfrac57-\dfrac27=\dfrac37$.
  3. $-x=\dfrac18-\dfrac34=-\dfrac58$, nên $x=\dfrac58$.
  4. $4+3=7$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Chia trước: $\dfrac34\cdot\dfrac23=\dfrac12$; tổng bằng 1.
  2. $2x=10$, nên $x=5$.
  3. $\dfrac{x}{3}=\dfrac13$, nên $x=1$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑