Chuyên đề Bình phương của một tổng, một hiệu và hiệu hai bình phương – Toán lớp 8

Giai đoạn 2 – Học kì I: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Kiến thức cần ghi nhớ

  • $(A+B)^2=A^2+2AB+B^2$.
  • $(A-B)^2=A^2-2AB+B^2$.
  • $A^2-B^2=(A-B)(A+B)$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Khai triển $(x+3)^2$.

Cách làm: Áp dụng bình phương một tổng: $x^2+6x+9$.

Ví dụ 2

Phân tích $x^2-25$ thành nhân tử.

Cách làm: $x^2-5^2=(x-5)(x+5)$.

Bài tập thực hành

  1. Khai triển $(2x-1)^2$.
  2. Tính nhanh $51^2$.
  3. Phân tích $9a^2-16$ thành nhân tử.
  4. Rút gọn $(x+2)^2-(x-2)^2$.

Bài tập về nhà

  1. Khai triển $(3a+2)^2$.
  2. Tính $99^2$ bằng hằng đẳng thức.
  3. Phân tích $25x^2-y^2$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $4x^2-4x+1$.
  2. $51^2=(50+1)^2=2500+100+1=2601$.
  3. $(3a-4)(3a+4)$.
  4. Có thể dùng hiệu hai bình phương: $(4)(2x)=8x$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $9a^2+12a+4$.
  2. $(100-1)^2=10000-200+1=9801$.
  3. $(5x-y)(5x+y)$.

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải Bai-tap-ve-Cac-hang-dang-thuc-dang-nho.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑