Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

Bài tiếp theo của nhóm hằng đẳng thức tập trung vào lập phương của tổng, lập phương của hiệu, tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương.

Kiến thức cần nhớ

  • \((A+B)^3=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3\), \((A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3\).
  • \(A^3+B^3=(A+B)(A^2-AB+B^2)\).
  • \(A^3-B^3=(A-B)(A^2+AB+B^2)\).
  • Các ví dụ đúng: \(x^3-1=(x-1)(x^2+x+1)\); \(x^3-8y^3=(x-2y)(x^2+2xy+4y^2)\).

Ví dụ minh họa

Bài toán: Phân tích \(8x^3+27\) thành nhân tử.

Lời giải: \(8x^3+27=(2x)^3+3^3=(2x+3)(4x^2-6x+9)\).

Những lỗi đã được sửa và cần tránh

  • Dùng \((2x-1)(4x^2+2x+1)\) cho \(x^3-1\); tích đó thực ra là \(8x^3-1\).
  • Nhầm dấu hạng tử giữa của tổng và hiệu hai lập phương.
  • Quên hệ số \(3\) trong khai triển lập phương của tổng hoặc hiệu.

Bài tập tự luyện

  1. Phân tích \(a^3+1\).
  2. Phân tích \(27x^3-8\).
  3. Khai triển \((x-1)^3\).
Xem đáp án
  1. \((a+1)(a^2-a+1)\).
  2. \((3x-2)(9x^2+6x+4)\).
  3. \(x^3-3x^2+3x-1\).

Xem hệ thống Lý thuyết Toán lớp 8 hiện hành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *