Chứng minh bất đẳng thức bằng định nghĩa

Hướng dẫn học sinh cách chứng minh bất đẳng thức bằng định nghĩa, một trong những cách chứng minh BĐT cơ bản, thường dùng.

Để sử dụng được phương pháp này các em cần nắm được Những hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.

Dùng định nghĩa chứng minh bất đẳng thức

Phương pháp chung:

Để chứng minh \(A > B\), ta xét hiệu \(A – B\) sau đó chứng minh \(A – B > 0\) rồi kết luận.

Ví dụ có lời giải:

Ví dụ 1: Cho \(a, b, c\) là 3 số tuỳ ý chứng minh rằng:

\(a^{2}+b^{2}+c^{2} \geq a b+b c+c a\)

Giải:

Xét biểu thức: \(M=a^{2}+b^{2}+c^{2}-(a b+b c+c a)\)

Suy ra \(2 \mathrm{M}=2 \mathrm{a}^{2}+2 \mathrm{~b}^{2}+2 \mathrm{c}^{2}-2 \mathrm{ab}-2 \mathrm{bc}-2 \mathrm{ca}\)

\(\displaystyle =\left(a^{2}-2 a b+b^{2}\right)+\left(b^{2}-2 b c+c^{2}\right)+\left(c^{2}-2 c a+a^{2}\right)\)

\(\displaystyle =(a-b)^{2}+(b-c)^{2}+(c-a)^{2}\)

Vì: \(\quad(a-b)^{2} \geq 0\)

\((b-c)^{2} \geq 0\)

\((c-a)^{2} \geq 0\)

Do đó \((a-b)^{2}+(b-c)^{2}+(c-a)^{2} \geq 0\)

Suy ra \(2 \mathrm{a}^{2}+2 \mathrm{~b}^{2}+2 \mathrm{c}^{2}-2 \mathrm{ab}-2 \mathrm{bc}-2 \mathrm{ca} \geq 0\) hay \(\mathrm{a}^{2}+\mathrm{b}^{2}+\mathrm{c}^{2}-(\mathrm{ab}+\mathrm{bc}+\mathrm{ca}) \geq 0\)

Vậy: \(a^{2}+b^{2}+c^{2} \geq a b+b c+c a\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\mathrm{a}=\mathrm{b}=\mathrm{c}\)

Ví dụ 2: Cho \(a, b, c\) là 3 số tuỳ ý chứng minh rằng:

\(\displaystyle a^{2}+b^{2}+c^{2}+\dfrac{3}{4} \geq a+b+c\)

Giải:

Xét biểu thức: \(\displaystyle\mathrm{N}=\mathrm{a}^{2}+\mathrm{b}^{2}+\mathrm{c}^{2}+\dfrac{3}{4}-(\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c})\)

\(\displaystyle=\left(a^{2}-a+\dfrac{1}{4}\right)+\left(b^{2}-b+\dfrac{1}{4}\right)+\left(c^{2}-c+\dfrac{1}{4}\right)\)

\(\displaystyle=\left(a-\dfrac{1}{2}\right)^{2}+\left(b-\dfrac{1}{2}\right)^{2}+\left(c-\dfrac{1}{2}\right)^{2}\)

Vì \(\displaystyle\left(a-\dfrac{1}{2}\right)^{2} \geq 0 ; \quad\left(b-\dfrac{1}{2}\right)^{2} \geq 0 ; \quad\left(c-\dfrac{1}{2}\right)^{2} \geq 0 .\)

Do đó \(\displaystyle\left(a-\dfrac{1}{2}\right)^{2}+\left(b-\dfrac{1}{2}\right)^{2}+\left(c-\dfrac{1}{2}\right)^{2} \geq 0\)

Suy ra \(\displaystyle a^{2}+b^{2}+c^{2}+\dfrac{3}{4}-(a+b+c) \geq 0\)

\(\displaystyle\Leftrightarrow a^{2}+b^{2}+c^{2}+\dfrac{3}{4} \geq a+b+c\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\displaystyle\mathrm{a}=\mathrm{b}=\mathrm{c}=\dfrac{1}{2}\)

Bài viết liên quan

Mở rộng: chứng minh bất đẳng thức bằng cách xét hiệu

Phương pháp cơ bản là đưa bài toán \(A\ge B\) về việc chứng minh \(A-B\ge0\). Sau đó cố gắng phân tích \(A-B\) thành tổng các bình phương hoặc tích các biểu thức có dấu xác định.

Ví dụ 1

Chứng minh \(a^2+b^2\ge2ab\).

Ta có:

\(a^2+b^2-2ab=(a-b)^2\ge0\).

Dấu bằng xảy ra khi \(a=b\).

Ví dụ 2

Với \(x>0\), chứng minh \(x+\dfrac{1}{x}\ge2\).

Ta có:

\(x+\dfrac{1}{x}-2=\dfrac{(x-1)^2}{x}\ge0\).

Điều kiện \(x>0\) rất quan trọng vì mẫu số phải dương.

Khi viết lời giải, luôn nêu rõ điều kiện để từng thừa số không âm và điều kiện xảy ra dấu bằng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑