Bài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao – Phần 5

ÔN TẬP TOÁN LỚP 4 – PHẦN 5

Hướng dẫn học sinh làm dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.

Nhắc lại lý thuyết:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) / 2

Số bé = (Tổng – Hiệu) / 2

Bài tập ví dụ có lời giải

Bài 1. Tìm hai số có tổng bằng 94 và hiệu bằng 12.

Giải:

Bài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao – Phần 5

Hai lần số bé là:

94 – 12 = 82

Số bé là:

82 : 2 = 41

Số lớn là:

41 + 12 = 53

Đáp số: 41; 53

Bài 2. An và Bình có 70 viên bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao nhiêu bi?

Giải:

Bài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao – Phần 5

Số bi của Bình là:

43 – 16 = 27 (viên bi)

Đáp số: An: 43 viên bi

Bình: 27 viên bi

Bài 3. Một nhà máy có hai tổ công nhân, tổ Một có nhiều hơn tổ Hai 18 công nhân, biết rằng nếu nhà máy có thêm 8 công nhân thì nhà máy sẽ có 100 công nhân. Hỏi mỗi tổ công nhân có bao nhiêu người?

Giải:

Hai lần số bi của An là: 70 + 16 = 86 (viên bi)

Số bi của An là:

86 : 2 = 43 (viên bi)

Tổng số công nhân của nhà máy là:

100 – 8 = 92 (công nhân)

Hai lần số công nhân của tổ Hai là:

92 – 18 = 74 (công nhân)

Số công nhân của tổ Hai là:

74 : 2 = 37 (công nhân)

Số công nhân của tổ Một là:

37 + 18 = 55 (công nhân)

Đáp số:

Tổ Một: 55 công nhân

Tổ Hai: 37 công nhân.

Bài tập vận dụng

Bài 4. Tìm hai số có hiệu bằng 47, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai rồi cộng hiệu của chúng thì được 372.

Bài 5. Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m. Chiều dài hơn chiều rộng 11m. Tính diện tích của hình chữ nhật.

Bài 6. Hai bao gạo cân nặng tổng cộng 147kg, biết rằng nếu lấy ra ở bao gạo thứ nhất 5kg và bao gạo thứ hai 22kg thì số gạo còn lại ở hai bao gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao có bao nhiêu kilogam gạo? Hãy giải bài toán bằng hai cách?

Bài 7. Hai hộp bi có tổng cộng 155 viên bi, biết rằng nếu thêm vào hộp bi thứ nhất 8 viên bi và thêm vào hộp thứ hai 17 viên bi thì hao hộp có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu viên bi? Hãy giải bài toán bằng hai cách.

Bài 8. Tìm hai số có tổng bằng 412, biết rằng nếu thêm một chữ số 3 vào bên trái số bé thì ta được số lớn.

Bài 9. Tìm hai số lẻ có tổng bằng 176, biết rằng ở giữa chúng còn có 4 số lẻ.

Bài 10. Bố hơn con 31 tuổi, biết rằng bốn năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 51 tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi? Bố bao nhiêu tuổi? Con bao nhiêu tuổi?

Bài 11. Tổng số tuổi hiện nay của bà, của Huệ và của Hải là 80 tuổi. Cách nay hai năm, tuổi bà hơn tổng số tuổi của Hiệu và Hải là 54 tuổi, Huệ lớn hơn Hải 6 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Bài 12. Năm nay mẹ hơn con 24 tuổi. Sau 4 năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 44 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 13. Hai thùng có tất cả 80l dầu. Sau khi đổ 5l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai là 10l dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Bài 14. Tổng hai số lẻ liên tiếp là 716. Tìm hai số đó.

Bài 15. Trung bình cộng của hai số chẵn là 35. Tìm hai số đó, biết giữa chúng có 10 số chẵn liên tiếp.

Bài 16. Tổng của 2 số là 129. Tìm 2 số đó biết giữa chúng có đúng 10 số chẵn.

Series NavigationBài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao – Phần 1 >>

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.