Phiếu bài tập Toán lớp 8 – Tuần 3 được biên soạn theo định hướng của bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh ôn đúng mạch kiến thức trong tuần, luyện từ cơ bản đến vận dụng và tự kiểm tra bằng phần đáp án cuối bài.
Nội dung ôn tập Toán lớp 8 tuần 3
- Phép cộng, phép trừ đa thức
- Hình bình hành: tính chất và dấu hiệu nhận biết

Bài tập Toán lớp 8 tuần 3
Phần A. Trắc nghiệm
- Câu 1. Kết quả (3x² − 2x + 1) + (x² + 5x − 4) là
A. 4x² + 3x − 3
B. 2x² + 3x − 3
C. 4x² − 7x + 5
D. 3x² + 3x − 3 - Câu 2. Trong hình bình hành, hai đường chéo
A. bằng nhau
B. vuông góc
C. cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. là phân giác các góc - Câu 3. Nếu một tứ giác có hai cặp cạnh đối song song thì tứ giác đó là
A. hình thang
B. hình bình hành
C. hình thoi
D. hình chữ nhật
Phần B. Tự luận
Bài 1. Cộng đa thức
Tính A = (2x²y − 3xy + 4) + (−x²y + 5xy − 7).
Bài 2. Trừ đa thức
Tính B = (4x² − x + 6) − (x² + 3x − 2).
Bài 3. Góc hình bình hành
Hình bình hành ABCD có ∠A = 65°. Tính ∠B, ∠C, ∠D.
Bài 4. Trung điểm đường chéo
Hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD cắt nhau tại O. Biết AO = 6 cm, BO = 4,5 cm. Tính AC và BD.
Bài 5. Dấu hiệu nhận biết
Tứ giác MNPQ có MN ∥ PQ và MN = PQ. Chứng minh MNPQ là hình bình hành.
Đáp án tham khảo tuần 3
Đáp án trắc nghiệm
- Câu 1: A. Cộng các hạng tử đồng dạng.
- Câu 2: C. Đây là tính chất đặc trưng của hình bình hành.
- Câu 3: B. Đó là định nghĩa hình bình hành.
Hướng dẫn bài tự luận
Bài 1. Cộng đa thức
A = x²y + 2xy − 3.
Bài 2. Trừ đa thức
B = 3x² − 4x + 8.
Bài 3. Góc hình bình hành
∠C = 65°; ∠B = ∠D = 115°.
Bài 4. Trung điểm đường chéo
AC = 2AO = 12 cm; BD = 2BO = 9 cm.
Bài 5. Dấu hiệu nhận biết
Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên là hình bình hành.
