Công thức hình học không gian lớp 8

Công thức hình học không gian lớp 8 cần được ghi nhớ cùng với hình vẽ, ký hiệu và điều kiện sử dụng. Khi làm bài, học sinh nên xác định đúng hình, các kích thước đã cho rồi mới chọn công thức diện tích hoặc thể tích phù hợp.

Cách ghi nhớ và sử dụng công thức hình học không gian

Khi học công thức diện tích và thể tích, học sinh nên ghi kèm ý nghĩa của từng ký hiệu và đơn vị đo để tránh thay số nhầm.

  • Diện tích được ghi bằng đơn vị vuông như cm², m².
  • Thể tích được ghi bằng đơn vị khối như cm³, m³.
  • Trước khi tính, cần xác định đúng đáy, chiều cao và các kích thước mà công thức yêu cầu.

Không nên chỉ học thuộc biểu thức. Với mỗi dạng hình, hãy làm ít nhất một ví dụ thay số trực tiếp và một bài toán có lời văn để hiểu khi nào cần dùng diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hoặc thể tích.

Để có thể làm được các bài toán hình không gian trong chương trình lớp 8 các em học sinh cần phải ghi nhớ được công thức.

Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đều.

BẢNG TÓM TẮT CÔNG THỨC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 8

Hình Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích
Lăng trụ đứng

Công thức hình học không gian lớp 8

Sxq = 2.p.h

Sxq: diện tích xung quanh

p: nửa chu vi đáy

h: chiều cao

Stp = Sxq + 2Sđ

Sxq: diện tích xung quanh

Sđ: diện tích đáy

V = Sđ .h

V: thể tích

Sđ: diện tích đáy

h : chiều cao

Hình hộp chữ nhật

Công thức hình học không gian lớp 8

Sxq =2(a+b)c

Sxq: diện tích xung quanh

a, b, c: chiều dài, chiều rộng, chiều cao

Stp = Sxq + 2S­­­đ

Stp: diện tích toàn phần

Sxq: diện tích xung quanh

Sđ: diện tích đáy

V = a.b.c

V: thể tích

a, b, c: chiều dài, chiều rộng, chiều cao

Hình lập phương

Công thức hình học không gian lớp 8

Sxq = 4a2

Sxq: diện tích xung quanh

a: chiều dài cạnh hình lập phương

Stp = 6a2

Stp: diện tích toàn phần

a: chiều dài cạnh hình lập phương

V= a3

V: thể tích

a: chiều dài cạnh hình lập phương

Hình chóp đều

Công thức hình học không gian lớp 8

Sxq = p.d

p: nửa chu vi đáy

d: chiều cao của mặt bên

Stp = Sxq + Sđ

Stp: diện tích toàn phần

Sxq: diện tích xung quanh

Sđ: diện tích đáy

V = Sđ . h : 3

V: thể tích

Sđ: diện tích đáy

h : chiều cao

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *