Giai đoạn 4 – Cuối học kì I: Giới hạn và hàm số liên tục
Kiến thức cần ghi nhớ
- $\lim_{x\to a}f(x)=L$ mô tả giá trị $f(x)$ tiến gần $L$ khi $x$ tiến gần $a$.
- Với biểu thức hữu tỉ có mẫu khác 0 tại $a$, có thể thay trực tiếp $x=a$.
- Dạng $\dfrac00$ thường cần phân tích nhân tử, rút gọn hoặc biến đổi trước khi lấy giới hạn.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính $\lim_{x\to2}\dfrac{x^2-4}{x-2}$.
Cách làm: Phân tích $x^2-4=(x-2)(x+2)$, rút gọn còn $x+2$, nên giới hạn bằng $4$.
Bài tập thực hành
- Tính $\lim_{x\to1}(x^2+2x)$.
- Tính $\lim_{x\to3}\dfrac{x^2-9}{x-3}$.
- Tính $\lim_{x\to0}\dfrac{2x}{x}$.
- Tính $\lim_{x\to1}\dfrac{x+2}{x+3}$.
Bài tập về nhà
- Tính $\lim_{x\to4}\dfrac{x-4}{\sqrt{x}-2}$.
- Tính $\lim_{x\to2}\dfrac{x^2+x-6}{x-2}$.
- Tính $\lim_{x\to0}(3x+1)$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: Thay $x=1$, được $3$.
- Cách làm: Rút gọn thành $x+3$, giới hạn bằng $6$.
- Cách làm: Với $x\ne0$ biểu thức bằng 2, nên giới hạn bằng $2$.
- Cách làm: $\dfrac34$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: Nhân liên hợp hoặc dùng $x-4=(\sqrt x-2)(\sqrt x+2)$, giới hạn bằng $4$.
- Cách làm: Phân tích $(x+3)(x-2)$, giới hạn bằng $5$.
- Cách làm: $1$.
