Toán về tiền Việt Nam giúp học sinh vận dụng cộng, trừ, nhân, chia vào tình huống mua bán quen thuộc. Khi làm bài, cần đọc kỹ đơn giá, số lượng, số tiền đã trả và số tiền còn lại.
1. Đơn vị tiền Việt Nam
Trong bài toán tiểu học, số tiền thường được ghi theo đơn vị đồng, kí hiệu là đ. Ví dụ: 5 000 đồng, 20 000 đồng, 150 000 đồng.
Không đặt dấu phẩy thập phân vào giữa các nhóm nghìn khi viết tiền theo cách thông dụng trong bài toán; nên tách nhóm ba chữ số bằng khoảng trắng để dễ đọc.
2. Dạng 1: Tính tổng số tiền
Một quyển vở giá 8 000 đồng và một chiếc bút giá 6 000 đồng. Tổng số tiền phải trả là:
8 000 + 6 000 = 14 000 (đồng).
3. Dạng 2: Tính tiền thừa
Mua hàng hết 37 000 đồng, đưa 50 000 đồng. Số tiền được trả lại:
50 000 – 37 000 = 13 000 (đồng).
4. Dạng 3: Mua nhiều món cùng loại
Mỗi quyển vở giá 7 000 đồng. Mua 5 quyển hết:
7 000 × 5 = 35 000 (đồng).
5. Dạng 4: Biết tổng tiền, tìm số món mua được
Có 48 000 đồng, mỗi chiếc bút giá 8 000 đồng. Số bút có thể mua là:
48 000 : 8 000 = 6 (chiếc).
6. Bài toán nhiều bước
Lan mua 3 quyển vở, mỗi quyển 9 000 đồng và 2 chiếc bút, mỗi chiếc 6 000 đồng. Lan đưa 50 000 đồng.
Tiền mua vở: 9 000 × 3 = 27 000 (đồng).
Tiền mua bút: 6 000 × 2 = 12 000 (đồng).
Tổng tiền: 27 000 + 12 000 = 39 000 (đồng).
Tiền thừa: 50 000 – 39 000 = 11 000 (đồng).
7. Lỗi thường gặp
- Nhầm “tiền phải trả” với “tiền được trả lại”.
- Quên nhân đơn giá với số lượng.
- Bỏ đơn vị đồng ở đáp số.
- Không kiểm tra xem số tiền đang có có đủ để mua hay không.
8. Bài tự luyện
- Một hộp bút giá 24 000 đồng và một quyển truyện giá 35 000 đồng. Hỏi phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
- Mua hàng hết 68 000 đồng, đưa 100 000 đồng. Hỏi được trả lại bao nhiêu?
- Mỗi quyển vở giá 12 000 đồng. Có 72 000 đồng thì mua được bao nhiêu quyển?
Đáp số: 59 000 đồng; 32 000 đồng; 6 quyển.
