Bộ bài dưới đây được chia theo dạng để học sinh luyện tư duy có hệ thống. Mục tiêu là nhận đúng dạng, trình bày được lý do và biết kiểm tra kết quả.
Nhóm 1. Cấu tạo số
Bài 1. Một số có hai chữ số. Đổi chỗ hai chữ số thì số mới bé hơn số ban đầu 36. Tìm hiệu hai chữ số.
Bài 2. Viết thêm chữ số 4 vào bên phải một số thì số mới hơn số cũ 1984. Tìm số ban đầu.
Nhóm 2. Dãy số
Bài 3. Tìm số hạng thứ 75 của dãy 4, 9, 14, 19, …
Bài 4. Tính tổng 5 + 10 + 15 + … + 500.
Nhóm 3. Chia hết và số dư
Bài 5. Tìm X để 72X vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9.
Bài 6. Một số chia 7 dư 4. Cộng 10 thì chia 7 dư bao nhiêu?
Nhóm 4. Phân số
Bài 7. \(\frac{3}{7}\) của một số là 27. Tìm số.
Bài 8. So sánh \(\frac{29}{30}\) và \(\frac{48}{50}\) bằng phần bù đến 1.
Nhóm 5. Tổng – hiệu – tỉ
Bài 9. Tổng hai số 144, tỉ số 5 : 7.
Bài 10. Hiệu hai số 48, số lớn gấp 4 lần số bé.
Nhóm 6. Trung bình cộng
Bài 11. Trung bình 5 số là 28. Bốn số đầu có tổng 103. Tìm số thứ năm.
Nhóm 7. Chuyển động
Bài 12. Hai xe cách 270 km, đi ngược chiều với 60 km/giờ và 75 km/giờ. Sau bao lâu gặp?
Nhóm 8. Hình học
Bài 13. Tam giác diện tích 96 cm², đáy 16 cm. Tìm chiều cao.
Bài 14. Hình thang diện tích 180 cm², cao 10 cm, đáy lớn 22 cm. Tìm đáy nhỏ.
Nhóm 9. Suy luận logic
Bài 15. An, Bình, Chi mỗi bạn thích một môn khác nhau: Toán, Tiếng Việt, Khoa học. An không thích Khoa học; Bình không thích Toán; người thích Tiếng Việt không phải An; Chi không thích Tiếng Việt. Hỏi mỗi bạn thích môn nào?
Đáp số
- 4.
- 220.
- 374.
- 25 250.
- X = 0.
- Dư 0.
- 63.
- \(\frac{29}{30} > \frac{48}{50}\).
- 60 và 84.
- 16 và 64.
- 37.
- 2 giờ.
- 12 cm.
- 14 cm.
- An thích Toán, Bình thích Tiếng Việt, Chi thích Khoa học.
Cách sử dụng
Mỗi lần làm 3–5 bài khác dạng. Sau khi chữa, ghi lỗi theo bốn cột: dạng bài, bước sai, nguyên nhân, cách sửa. Sau vài ngày làm lại bài từng sai mà không xem đáp án.
