Giai đoạn 6 – Cuối học kì II: Xác suất có điều kiện và ôn cuối năm
Kiến thức cần ghi nhớ
- Từ định nghĩa xác suất có điều kiện: $P(A\cap B)=P(B)P(A|B)=P(A)P(B|A)$.
- Nếu $A,B$ độc lập thì công thức rút gọn thành $P(A\cap B)=P(A)P(B)$.
- Công thức nhân rất hữu ích cho thí nghiệm nhiều giai đoạn, đặc biệt khi xác suất ở giai đoạn sau phụ thuộc kết quả trước.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Biết $P(B)=0{,}6$, $P(A|B)=0{,}5$. Tính $P(A\cap B)$.
Cách làm: $P(A\cap B)=0{,}6\cdot0{,}5=0{,}3$.
Bài tập thực hành
- Nếu $P(A)=0{,}4$, $P(B|A)=0{,}2$, tính giao.
- Hai biến cố độc lập có $P(A)=0{,}5$, $P(B)=0{,}3$. Tính giao.
- Công thức nhân theo $B$ trước là gì?
- Khi nào được thay $P(A|B)$ bằng $P(A)$?
Bài tập về nhà
- Biết $P(A)=0{,}7$, $P(B|A)=0{,}4$. Tính $P(A\cap B)$.
- Hai biến cố độc lập xác suất $0{,}2$ và $0{,}8$. Tính giao.
- Nêu ý nghĩa công thức nhân trong thí nghiệm hai bước.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: $0{,}08$.
- Cách làm: $0{,}15$.
- Cách làm: $P(A\cap B)=P(B)P(A|B)$.
- Cách làm: Khi $A,B$ độc lập và $P(B)>0$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: $0{,}28$.
- Cách làm: $0{,}16$.
- Cách làm: Xác suất cùng xảy ra bằng xác suất bước trước nhân xác suất bước sau dưới điều kiện bước trước đã xảy ra.
