Giai đoạn 6 – Cuối học kì II: Xác suất có điều kiện và ôn cuối năm
Kiến thức cần ghi nhớ
- Xác suất của $A$ với điều kiện $B$ đã xảy ra là $P(A|B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}$ khi $P(B)>0$.
- Điều kiện $B$ làm thu hẹp không gian xét; vì vậy không được dùng mẫu số là toàn bộ không gian ban đầu khi tính theo cách đếm.
- Nếu $A,B$ độc lập thì $P(A|B)=P(A)$ khi xác suất điều kiện xác định.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Biết $P(A\cap B)=0{,}2$, $P(B)=0{,}5$. Tính $P(A|B)$.
Cách làm: $P(A|B)=\dfrac{0{,}2}{0{,}5}=0{,}4$.
Bài tập thực hành
- Biết $P(A\cap B)=0{,}15$, $P(B)=0{,}3$. Tính $P(A|B)$.
- Khi nào công thức $P(A|B)$ dùng được?
- Nếu $A,B$ độc lập thì $P(A|B)$ bằng gì?
- Mẫu số của xác suất có điều kiện là gì?
Bài tập về nhà
- Biết $P(A\cap B)=0{,}12$, $P(B)=0{,}4$. Tính $P(A|B)$.
- Phân biệt $P(A|B)$ và $P(B|A)$.
- Viết công thức xác suất có điều kiện.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: $0{,}5$.
- Cách làm: Khi $P(B)>0$.
- Cách làm: $P(A)$.
- Cách làm: $P(B)$, tức xác suất của biến cố điều kiện.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: $0{,}3$.
- Cách làm: Chúng có điều kiện khác nhau và nói chung không bằng nhau.
- Cách làm: $P(A|B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}$.
