Công thức xác suất toàn phần – Toán lớp 12

Giai đoạn 6 – Cuối học kì II: Xác suất có điều kiện và ôn cuối năm

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Nếu $B_1,\ldots,B_n$ tạo thành một hệ đầy đủ các biến cố đôi một xung khắc và phủ toàn bộ không gian, thì $P(A)=\sum_iP(B_i)P(A|B_i)$.
  • Công thức toàn phần chia biến cố $A$ theo các trường hợp nguyên nhân $B_i$ rồi cộng xác suất các nhánh.
  • Cần kiểm tra tổng $P(B_i)=1$ và các $B_i$ không đồng thời xảy ra.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Máy lấy hàng từ hai nguồn: nguồn 1 chiếm 60%, lỗi 2%; nguồn 2 chiếm 40%, lỗi 5%. Tính xác suất lấy phải hàng lỗi.

Cách làm: $P(L)=0{,}6\cdot0{,}02+0{,}4\cdot0{,}05=0{,}032$.

Bài tập thực hành

  1. Hai nhóm chiếm 30% và 70%, tỉ lệ đạt lần lượt 80% và 90%. Xác suất chọn ngẫu nhiên người đạt?
  2. Điều kiện của hệ $B_i$ trong công thức toàn phần?
  3. Tại sao phải nhân $P(B_i)$ với $P(A|B_i)$?
  4. Sau khi tính các nhánh làm gì?

Bài tập về nhà

  1. Nguồn A chiếm 40%, lỗi 1%; nguồn B 60%, lỗi 3%. Tính xác suất lỗi.
  2. Ba nhóm có tỉ lệ 0,2; 0,3; 0,5 và xác suất thành công 0,9; 0,8; 0,7. Tính xác suất thành công.
  3. Viết dạng tổng quát của công thức toàn phần.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: $0{,}3\cdot0{,}8+0{,}7\cdot0{,}9=0{,}87$.
  2. Cách làm: Đôi một xung khắc, hợp bằng toàn bộ không gian và tổng xác suất bằng 1.
  3. Cách làm: Đó chính là xác suất giao $P(A\cap B_i)$.
  4. Cách làm: Cộng chúng lại vì các nhánh $B_i$ loại trừ nhau.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: $0{,}4\cdot0{,}01+0{,}6\cdot0{,}03=0{,}022$.
  2. Cách làm: $0{,}18+0{,}24+0{,}35=0{,}77$.
  3. Cách làm: $P(A)=\sum_iP(B_i)P(A|B_i)$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑