Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Đến mốc giữa học kì II theo hướng an toàn: phân số và các phép tính với phân số; bài toán về phân số; điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc. Không yêu cầu tính toán số thập phân.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Rút gọn phân số \(\dfrac{20}{28}\). b) So sánh \(\dfrac{5}{7}\) và \(\dfrac{2}{5}\). - Câu 2 (2 điểm)
Tính: a) \(\dfrac{5}{7}\) + \(\dfrac{2}{5}\); b) \(\dfrac{5}{7}\) – \(\dfrac{2}{5}\); c) \(\dfrac{5}{7}\) × \(\dfrac{2}{5}\); d) \(\dfrac{5}{7}\) : \(\dfrac{2}{5}\). - Câu 3 (2 điểm)
Một kho có 240 kg gạo, đã bán \(\dfrac{2}{3}\) số gạo. Hỏi đã bán bao nhiêu ki-lô-gam và còn lại bao nhiêu ki-lô-gam? - Câu 4 (1,5 điểm)
Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Hãy viết hai tia đối nhau gốc B và nêu các đoạn thẳng có trong hình. - Câu 5 (1,5 điểm)
Trên đoạn thẳng MN dài 22 cm, I là trung điểm. Tính MI và IN. - Câu 6 (1,5 điểm)
Cho góc xOy có số đo 45°. Hãy gọi tên loại góc. Nếu tia Oz nằm trong góc xOy và xOz = 15°, tính zOy.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{5}{7}\). b) \(\dfrac{5}{7}\) > \(\dfrac{2}{5}\).
- Câu 2: a) \(\dfrac{39}{35}\); b) \(\dfrac{11}{35}\); c) \(\dfrac{2}{7}\); d) \(\dfrac{25}{14}\).
- Câu 3: Đã bán 160 kg; còn 80 kg.
- Câu 4: Hai tia đối nhau: BA và BC. Các đoạn thẳng: AB, BC, AC.
- Câu 5: MI = IN = 11 cm.
- Câu 6: Góc xOy là góc nhọn. zOy = 30°.
