Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: số tự nhiên, tính chia hết, số nguyên; các hình phẳng thực tiễn, chu vi – diện tích; trục đối xứng và tâm đối xứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Tính 2⁴ × 5 + 96 : 6. b) Tìm ƯCLN(96, 144). - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) -16 + 6 – \(-7\); b) 19 – [6 – \(-7\)]. - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Sắp xếp các số -7, 3, 0, -2, 5 theo thứ tự tăng dần. b) Tìm x ∈ Z biết x + 6 = 19. - Câu 4 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 9 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình thoi có hai đường chéo 14 cm và 7 cm; tính diện tích. - Câu 5 (1 điểm)
Ở phần này, nêu một hình quen thuộc có trục đối xứng và một hình quen thuộc có tâm đối xứng. Với hình vuông, cho biết số trục đối xứng. - Câu 6 (2,5 điểm)
Một trường có 288 học sinh xếp hàng. Có thể xếp đều thành các hàng 6 học sinh và cũng có thể xếp đều thành các hàng 48 học sinh. Ở câu này, giải thích vì sao và nêu số hàng trong mỗi cách.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) 96; b) 48.
- Câu 2: a) -3; b) 6.
- Câu 3: a) -7 < -2 < 0 < 3 < 5. b) x = 13.
- Câu 4: Hình chữ nhật: P = 54 cm, S = 162 cm². Hình thoi: S = 49 cm².
- Câu 5: Ở phần này, ví dụ: hình chữ nhật có trục đối xứng và tâm đối xứng; hình vuông có 4 trục đối xứng.
- Câu 6: Vì 288 chia hết cho 6 và 48. Số hàng lần lượt là 48 và 6.
