Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II và ôn kiến thức cốt lõi cả năm: phân số, số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm; hình học cơ bản; dữ liệu, biểu đồ và xác suất thực nghiệm.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
Ở câu này, tính: a) \(\dfrac{4}{7}\) + \(\dfrac{1}{4}\); b) \(\dfrac{4}{7}\) × \(\dfrac{1}{4}\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Thực hiện và làm tròn đến hàng phần mười khi cần: a) 42,46 + 4,53; b) 42,46 : 4,53. - Câu 3 (1,5 điểm)
Một cửa hàng có 200 sản phẩm, đã bán 20% số sản phẩm. Tính số sản phẩm đã bán và còn lại. - Câu 4 (1,5 điểm)
Ở câu này, cho góc AOB = 65°, tia OC nằm trong góc và AOC = 32°. Tính COB. Nêu loại góc AOB. - Câu 5 (1,5 điểm)
Số sách bốn tổ đọc trong một tháng lần lượt là 11, 20, 23, 13. Lập bảng thống kê và xác định tổ đọc nhiều nhất. - Câu 6 (1 điểm)
Tung một đồng xu 40 lần, xuất hiện mặt ngửa 14 lần. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố 'xuất hiện mặt ngửa'. - Câu 7 (1,5 điểm)
Một lớp có 30 học sinh, 25% số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{23}{28}\); b) \(\dfrac{1}{7}\).
- Câu 2: a) 46,99; b) xấp xỉ 9,4.
- Câu 3: Đã bán 40; còn 160.
- Câu 4: COB = 33°. AOB là góc nhọn.
- Câu 5: Tổ 1: 11 quyển; tổ 2: 20 quyển; tổ 3: 23 quyển; tổ 4: 13 quyển. Tổ 3 đọc nhiều nhất, 23 quyển.
- Câu 6: Xác suất thực nghiệm = \(\dfrac{14}{40}\) = 0,35 = 35%.
- Câu 7: 7 học sinh.
