Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Phạm vi đến hết tuần 8: số hữu tỉ, các phép tính trong Q, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế; góc ở vị trí đặc biệt, đường thẳng song song, tiên đề Euclid, định lí, tổng các góc trong tam giác, hai tam giác bằng nhau và trường hợp c.c.c. Không đưa số vô tỉ/số thực hay các trường hợp bằng nhau thứ hai, thứ ba.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
Trong bài này, tính: a) \(\dfrac{4}{7}\) + \(\dfrac{1}{5}\); b) \(\dfrac{4}{7}\) × \(\dfrac{1}{5}\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Cụ thể, tính hợp lí: \(-\dfrac{3}{4}\) + \(\dfrac{5}{6}\) – \(\dfrac{1}{4}\) + \(\dfrac{1}{6}\). - Câu 3 (1,5 điểm)
Tính lần lượt \(\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2\) và \(\left(\dfrac{2}{5}\right)^3:\left(\dfrac{2}{5}\right)^2\). - Câu 4 (1,5 điểm)
Tìm x: x + \(\dfrac{1}{2}\) = \(\dfrac{7}{8}\). - Câu 5 (2 điểm)
Hai đường thẳng a và b bị đường thẳng c cắt. Trong bài này, một cặp góc so le trong có số đo cùng bằng 65°. Có kết luận gì về a và b? Nếu một góc kề bù với góc 65° thì góc đó bằng bao nhiêu? - Câu 6 (2 điểm)
Ở câu này, cho hai tam giác ABC và DEF có AB = DE, BC = EF, CA = FD. Biết ∠A = 60°, ∠B = 60°. a) Chứng minh ΔABC = ΔDEF. b) Tính ∠F.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{27}{35}\); b) \(\dfrac{4}{35}\).
- Câu 2: Cụ thể, gom \(-\dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{4}\) + \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{6}\) = -1 + 1 = 0.
- Câu 3: Giá trị của phần a) là \(\dfrac{4}{9}\); giá trị của phần b) là \(\dfrac{2}{5}\).
- Câu 4: x = \(\dfrac{7}{8}\) – \(\dfrac{1}{2}\) = \(\dfrac{3}{8}\).
- Câu 5: Trong bài này, vì có một cặp góc so le trong bằng nhau nên a ∥ b. Góc kề bù bằng 180° – 65° = 115°.
- Câu 6: Có thể trình bày: a) Ba cạnh tương ứng bằng nhau nên ΔABC = ΔDEF theo c.c.c. b) ∠C = 180° – 60° – 60° = 60°, do đó ∠F = 60°.
