Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II: tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ; biểu thức đại số và đa thức một biến; biến cố và xác suất; quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác; hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình lăng trụ đứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,25 điểm)
Tìm \(x,y\) biết \(\dfrac{x}{4}=\dfrac{y}{7}\) và \(x+y=66\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Cho \(P(x)=4x^2 – 5x + 3\) và \(Q(x)=x^2 + 2x – 5\). Tính \(P(x)+Q(x)\). - Câu 3 (1,25 điểm)
Thực hiện: a) \((x-4)(x+7)\); b) \((16x^3- 16x^2+ 12x) : 4x\). - Câu 4 (1,25 điểm)
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên từ 1 đến 14. Tính xác suất chọn được một số chia hết cho 4. - Câu 5 (1,5 điểm)
Ba cạnh của một tam giác là 7 cm, 9 cm và 12 cm. a) Kiểm tra bất đẳng thức tam giác. b) Cạnh nào đối diện góc lớn nhất? - Câu 6 (1,5 điểm)
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 6 cm, cao 5 cm. Tính thể tích. - Câu 7 (1,75 điểm)
Một lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy 14 cm² và chiều cao lăng trụ 7 cm. Tính thể tích và nêu công thức đã dùng.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: Đặt \(\dfrac{x}{4}=\dfrac{y}{7}=k\). Khi đó \((11)k=66\), nên \(k=6\); \(x=24, y=42\).
- Câu 2: \(P(x)+Q(x)=5x^2 – 3x – 2\).
- Câu 3: a) \(x^2 + 3x – 28\). b) \(4x^2 – 4x + 3\).
- Câu 4: Có 3 số thuận lợi, nên xác suất là \(\dfrac{3}{14}\).
- Câu 5: Các tổng của hai cạnh đều lớn hơn cạnh còn lại nên lập được tam giác. Cạnh 12 cm là cạnh lớn nhất, vì vậy đối diện góc lớn nhất.
- Câu 6: \(V=9\times6\times5=270\,\text{cm}^3\).
- Câu 7: \(V=S_{\text{đáy}}\times h=14\times7=98\,\text{cm}^3\).
