Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Số hữu tỉ
Kiến thức cần ghi nhớ
- Với $n\in\mathbb N^*$, $x^n$ là tích của $n$ thừa số bằng $x$; quy ước $x^0=1$ với $x\ne0$.
- Với cùng cơ số: $x^m\cdot x^n=x^{m+n}$ và $x^m:x^n=x^{m-n}$ khi phép chia có nghĩa.
- Lũy thừa của một tích hoặc thương có thể tính theo $(xy)^n=x^ny^n$ và $\left(\dfrac{x}{y}\right)^n=\dfrac{x^n}{y^n}$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính $\left(-\dfrac23\right)^3$.
Cách làm: $\left(-\dfrac23\right)^3=-\dfrac8{27}$.
Ví dụ 2
Rút gọn $5^7:5^3$.
Cách làm: $5^{7-3}=5^4=625$.
Bài tập thực hành
- $\left(\dfrac12\right)^4=$
- $(-3)^4=$
- $2^3\cdot2^5=$
- $\left(\dfrac35\right)^2\cdot\left(\dfrac53\right)^2=$
Bài tập về nhà
- $\left(-\dfrac25\right)^2=$
- $7^5:7^2=$
- So sánh $2^6$ và $4^3$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $\dfrac1{16}$.
- $81$.
- $2^8=256$.
- $\left(\dfrac35\cdot\dfrac53\right)^2=1$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $\dfrac4{25}$.
- $7^3=343$.
- $2^6=64$ và $4^3=64$, nên hai số bằng nhau.
