Chuyên đề Lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ – Toán lớp 7

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Số hữu tỉ

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Với $n\in\mathbb N^*$, $x^n$ là tích của $n$ thừa số bằng $x$; quy ước $x^0=1$ với $x\ne0$.
  • Với cùng cơ số: $x^m\cdot x^n=x^{m+n}$ và $x^m:x^n=x^{m-n}$ khi phép chia có nghĩa.
  • Lũy thừa của một tích hoặc thương có thể tính theo $(xy)^n=x^ny^n$ và $\left(\dfrac{x}{y}\right)^n=\dfrac{x^n}{y^n}$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $\left(-\dfrac23\right)^3$.

Cách làm: $\left(-\dfrac23\right)^3=-\dfrac8{27}$.

Ví dụ 2

Rút gọn $5^7:5^3$.

Cách làm: $5^{7-3}=5^4=625$.

Bài tập thực hành

  1. $\left(\dfrac12\right)^4=$
  2. $(-3)^4=$
  3. $2^3\cdot2^5=$
  4. $\left(\dfrac35\right)^2\cdot\left(\dfrac53\right)^2=$

Bài tập về nhà

  1. $\left(-\dfrac25\right)^2=$
  2. $7^5:7^2=$
  3. So sánh $2^6$ và $4^3$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $\dfrac1{16}$.
  2. $81$.
  3. $2^8=256$.
  4. $\left(\dfrac35\cdot\dfrac53\right)^2=1$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $\dfrac4{25}$.
  2. $7^3=343$.
  3. $2^6=64$ và $4^3=64$, nên hai số bằng nhau.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑