Giai đoạn 6 – Học kì II: Biến cố, xác suất và quan hệ trong tam giác
Kiến thức cần ghi nhớ
- Ba đường trung trực của ba cạnh tam giác đồng quy tại một điểm; điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.
- Đường cao đi qua một đỉnh và vuông góc với đường thẳng chứa cạnh đối diện; ba đường cao đồng quy tại trực tâm.
- Vị trí trực tâm phụ thuộc loại tam giác: trong tam giác nhọn, tại đỉnh góc vuông với tam giác vuông, ngoài tam giác tù.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
$O$ là giao điểm ba đường trung trực tam giác $ABC$. So sánh $OA,OB,OC$.
Cách làm: $OA=OB=OC$.
Ví dụ 2
Tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Trực tâm ở đâu?
Cách làm: Trực tâm chính là đỉnh $A$ vì $AB\perp AC$, hai cạnh góc vuông là hai đường cao.
Bài tập thực hành
- Điểm cách đều ba đỉnh thuộc các đường nào?
- Đường cao từ A có quan hệ gì với BC?
- Ba đường cao đồng quy tại điểm gọi là gì?
- Trong tam giác đều, các đường cao, trung tuyến, phân giác, trung trực có đặc điểm gì?
Bài tập về nhà
- Nêu tính chất giao điểm ba đường trung trực.
- Tam giác vuông tại B có trực tâm ở đâu?
- Đường cao có nhất thiết đi qua trung điểm cạnh đối diện không?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Thuộc ba đường trung trực.
- Vuông góc với đường thẳng $BC$.
- Trực tâm.
- Chúng trùng nhau theo từng đường qua đỉnh và trung điểm cạnh đối diện, cùng đồng quy tại một điểm.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách đều ba đỉnh tam giác.
- Tại B.
- Không; chỉ yêu cầu vuông góc với đường thẳng chứa cạnh đối diện.
