Giai đoạn 2 – Học kì I: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Tọa độ vectơ và các phép toán vectơ giúp học sinh lớp 12 nắm chắc phương pháp, luyện đúng dạng bài và trình bày lời giải theo chương trình Kết nối tri thức hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Nếu $A(x_A;y_A;z_A)$, $B(x_B;y_B;z_B)$ thì $\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;y_B-y_A;z_B-z_A)$.
- Với $ec u=(a;b;c)$, $ec v=(a’;b’;c’)$, phép cộng và nhân với số thực thực hiện theo từng tọa độ.
- Hai vectơ bằng nhau khi các tọa độ tương ứng bằng nhau; cùng phương khi tồn tại $k$ sao cho $ec u=kec v$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Cho $A(1;0;2)$, $B(3;-1;5)$. Tìm $\overrightarrow{AB}$.
Cách làm: $\overrightarrow{AB}=(2;-1;3)$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Cho $ec u=(1;2;3)$, $ec v=(-1;0;2)$. Tính $ec u+ec v$.
- Tính $2ec u$ với $ec u=(1;-2;4)$.
- Hai vectơ $(1;2;3)$ và $(2;4;6)$ có cùng phương không?
- Cho $A(2;1;0)$, $\overrightarrow{AB}=(3;-2;1)$. Tìm $B$.
Bài tập về nhà
- Tính $ec u-ec v$ với $ec u=(2;1;-1)$, $ec v=(1;-3;2)$.
- Tìm $k$ để $(2;4;6)=k(1;2;3)$.
- Nêu công thức tọa độ $\overrightarrow{AB}$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: Cộng từng tọa độ: $(0;2;5)$.
- Cách làm: $(2;-4;8)$.
- Cách làm: Có, vectơ thứ hai bằng $2$ lần vectơ thứ nhất.
- Cách làm: $B=(5;-1;1)$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: $(1;4;-3)$.
- Cách làm: $k=2$.
- Cách làm: Lấy tọa độ điểm cuối $B$ trừ tọa độ điểm đầu $A$ theo từng thành phần.
Gợi ý học: Tự giải trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp, công thức và cách trình bày.
