Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Đến mốc giữa học kì II theo hướng an toàn: phân số và các phép tính với phân số; bài toán về phân số; điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc. Không yêu cầu tính toán số thập phân.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Rút gọn phân số \(\dfrac{16}{20}\). b) So sánh \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{1}{4}\). - Câu 2 (2 điểm)
Tính: a) \(\dfrac{4}{5}\) + \(\dfrac{1}{4}\); b) \(\dfrac{4}{5}\) – \(\dfrac{1}{4}\); c) \(\dfrac{4}{5}\) × \(\dfrac{1}{4}\); d) \(\dfrac{4}{5}\) : \(\dfrac{1}{4}\). - Câu 3 (2 điểm)
Một kho có 120 kg gạo, đã bán \(\dfrac{3}{5}\) số gạo. Hỏi đã bán bao nhiêu ki-lô-gam và còn lại bao nhiêu ki-lô-gam? - Câu 4 (1,5 điểm)
Ở câu này, cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Hãy viết hai tia đối nhau gốc B và nêu các đoạn thẳng có trong hình. - Câu 5 (1,5 điểm)
Trên đoạn thẳng MN dài 26 cm, I là trung điểm. Tính MI và IN. - Câu 6 (1,5 điểm)
Cho góc xOy có số đo 35°. Hãy gọi tên loại góc. Nếu tia Oz nằm trong góc xOy và xOz = 11°, tính zOy.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{4}{5}\). b) \(\dfrac{4}{5}\) > \(\dfrac{1}{4}\).
- Câu 2: a) \(\dfrac{21}{20}\); b) \(\dfrac{11}{20}\); c) \(\dfrac{1}{5}\); d) \(\dfrac{16}{5}\).
- Câu 3: Đã bán 72 kg; còn 48 kg.
- Câu 4: Hai tia đối nhau: BA và BC. Các đoạn thẳng: AB, BC, AC.
- Câu 5: MI = IN = 13 cm.
- Câu 6: Góc xOy là góc nhọn. zOy = 24°.
