Chuyên đề Mệnh đề kéo theo, tương đương và kí hiệu ∀, ∃ – Toán lớp 10

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Mệnh đề và tập hợp

Chuyên đề Mệnh đề kéo theo, tương đương và kí hiệu ∀, ∃ giúp học sinh lớp 10 hệ thống kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập theo chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Mệnh đề $P\Rightarrow Q$ chỉ sai khi $P$ đúng và $Q$ sai.
  • Hai mệnh đề $P,Q$ tương đương khi cả $P\Rightarrow Q$ và $Q\Rightarrow P$ đều đúng; kí hiệu $P\Leftrightarrow Q$.
  • Kí hiệu $\forall$ nghĩa là “với mọi”, còn $\exists$ nghĩa là “tồn tại”. Khi phủ định phải đổi $\forall$ thành $\exists$ và ngược lại.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Phủ định của “$\forall x\in\mathbb R,\ x^2\ge0$” là gì?

Cách làm: Phủ định là “$\exists x\in\mathbb R$ sao cho $x^2<0$”. Mệnh đề phủ định sai.

Ví dụ 2

Xét “Nếu $n$ chia hết cho 6 thì $n$ chia hết cho 3”.

Cách làm: Mệnh đề đúng vì $n=6k$ thì $n=3(2k)$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. Phủ định của “$\exists x\in\mathbb R: x^2=2$” là gì?
  2. Mệnh đề “$x=2\Rightarrow x^2=4$” đúng không?
  3. Mệnh đề đảo của “tam giác đều thì tam giác cân” là gì?
  4. Khi nào viết được $P\Leftrightarrow Q$?

Bài tập về nhà

  1. Phủ định của “mọi số nguyên đều khác 0” là gì?
  2. “$x^2=9\Rightarrow x=3$” đúng hay sai?
  3. Viết bằng kí hiệu: “Có một số thực lớn hơn 100”.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: “$\forall x\in\mathbb R, x^2\ne2$”.
  2. Cách làm: Đúng.
  3. Cách làm: “Tam giác cân thì tam giác đều”. Mệnh đề đảo này sai.
  4. Cách làm: Khi cả hai chiều $P\Rightarrow Q$ và $Q\Rightarrow P$ đều đúng.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: “Tồn tại một số nguyên bằng 0”, mệnh đề này đúng.
  2. Cách làm: Sai vì $x=-3$ cũng thỏa $x^2=9$.
  3. Cách làm: $\exists x\in\mathbb R: x>100$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *