Các quy tắc tính đạo hàm – Toán lớp 11

Giai đoạn 7 – Cuối học kì II: Xác suất và đạo hàm

Kiến thức cần ghi nhớ

  • $(u+v)’=u’+v’$, $(uv)’=u’v+uv’$, $\left(\dfrac uv\right)’=\dfrac{u’v-uv’}{v^2}$.
  • $(x^n)’=nx^{n-1}$ với số mũ nguyên dương; đạo hàm hằng số bằng 0.
  • Hàm hợp: $(f(g(x)))’=f'(g(x))g'(x)$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính đạo hàm $y=x^3-2x+5$.

Cách làm: $y’=3x^2-2$.

Bài tập thực hành

  1. Tính $(x^2+3x)’$.
  2. Tính $(x^2\cdot x^3)’$.
  3. Tính $y=(2x+1)^3$.
  4. Tính $y=\dfrac1x$.

Bài tập về nhà

  1. Tính $(4x^4)’$.
  2. Tính $y=(x^2+1)^2$.
  3. Tính $y=\dfrac{x+1}{x}$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: $2x+3$.
  2. Cách làm: Có thể rút gọn $x^5$, nên đạo hàm $5x^4$.
  3. Cách làm: $y’=3(2x+1)^2\cdot2=6(2x+1)^2$.
  4. Cách làm: $y’=-\dfrac1{x^2}$ với $x\ne0$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: $16x^3$.
  2. Cách làm: $y’=2(x^2+1)\cdot2x=4x(x^2+1)$.
  3. Cách làm: Rút gọn $1+\dfrac1x$, nên $y’=-\dfrac1{x^2}$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑