Chuyên đề Cộng và trừ đa thức – Toán lớp 8

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Đa thức

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Muốn cộng hai đa thức, bỏ dấu ngoặc rồi nhóm và cộng các hạng tử đồng dạng.
  • Muốn trừ đa thức $B$ khỏi đa thức $A$, đổi dấu tất cả hạng tử của $B$ rồi cộng với $A$.
  • Luôn thu gọn kết quả để tránh bỏ sót các hạng tử đồng dạng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Cho $A=2x^2+3x-1$, $B=x^2-x+4$. Tính $A+B$.

Cách làm: $A+B=(2x^2+x^2)+(3x-x)+(-1+4)=3x^2+2x+3$.

Ví dụ 2

Tính $A-B$.

Cách làm: $A-B=2x^2+3x-1-(x^2-x+4)=x^2+4x-5$.

Bài tập thực hành

  1. $(3x^2-2x+1)+(x^2+5x-4)$.
  2. $(5a^2+a-2)-(2a^2-3a+1)$.
  3. Tìm $P$ biết $P+(x^2-x)=3x^2+2x+1$.
  4. Tính tại $x=1$: $(2x^2-x)+(x^2+3)$.

Bài tập về nhà

  1. $(4x^3-x+2)-(x^3+2x-5)$.
  2. Tìm $Q$ biết $(2x^2+1)-Q=x^2-3x$.
  3. Rút gọn $(a^2+ab)+(2a^2-ab+b^2)$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Bằng $4x^2+3x-3$.
  2. Bằng $3a^2+4a-3$.
  3. $P=(3x^2+2x+1)-(x^2-x)=2x^2+3x+1$.
  4. Tổng là $3x^2-x+3$; thay $x=1$ được 5.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Bằng $3x^3-3x+7$.
  2. $Q=2x^2+1-(x^2-3x)=x^2+3x+1$.
  3. Bằng $3a^2+b^2$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑