Chuyên đề Lập phương của một tổng và một hiệu – Toán lớp 8

Giai đoạn 2 – Học kì I: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Kiến thức cần ghi nhớ

  • $(A+B)^3=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3$.
  • $(A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3$.
  • Khi áp dụng cần xác định đúng $A$, $B$ và đặc biệt chú ý dấu của các hạng tử.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Khai triển $(x+2)^3$.

Cách làm: $x^3+6x^2+12x+8$.

Ví dụ 2

Khai triển $(2x-1)^3$.

Cách làm: $8x^3-12x^2+6x-1$.

Bài tập thực hành

  1. $(a+1)^3$.
  2. $(x-3)^3$.
  3. Viết $x^3+6x^2+12x+8$ dưới dạng lập phương.
  4. Tính $11^3$ bằng hằng đẳng thức.

Bài tập về nhà

  1. $(2a+3)^3$.
  2. $(x-1)^3$.
  3. Nhận dạng $8x^3-12x^2+6x-1$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $a^3+3a^2+3a+1$.
  2. $x^3-9x^2+27x-27$.
  3. Đó là $(x+2)^3$.
  4. $(10+1)^3=1000+300+30+1=1331$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $8a^3+36a^2+54a+27$.
  2. $x^3-3x^2+3x-1$.
  3. Đó là $(2x-1)^3$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑