Chuyên đề Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức – Toán lớp 8

Giai đoạn 6 – Đầu học kì II: Phân thức đại số

Chuyên đề Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Quy đồng mẫu thức là biến đổi các phân thức về cùng mẫu thức để thuận tiện cộng, trừ.
  • Mẫu thức chung nên chọn là bội chung chứa đủ các nhân tử với số mũ lớn nhất cần thiết.
  • Sau khi chọn mẫu chung, tìm nhân tử phụ của từng phân thức rồi nhân cả tử và mẫu với nhân tử phụ đó.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Quy đồng $\dfrac1{x}$ và $\dfrac2{x+1}$.

Cách làm: Mẫu chung là $x(x+1)$. Ta được $\dfrac{x+1}{x(x+1)}$ và $\dfrac{2x}{x(x+1)}$, với $x\ne0,-1$.

Ví dụ 2

Quy đồng $\dfrac1{x-2}$ và $\dfrac3{(x-2)(x+1)}$.

Cách làm: Mẫu chung là $(x-2)(x+1)$. Phân thức thứ nhất thành $\dfrac{x+1}{(x-2)(x+1)}$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.

  1. Quy đồng $\dfrac2{x}$ và $\dfrac3{2x}$.
  2. Quy đồng $\dfrac1{x+2}$ và $\dfrac1{x-2}$.
  3. Quy đồng $\dfrac{x}{x^2}$ và $\dfrac1{x}$.
  4. Tại sao nên phân tích mẫu thành nhân tử trước?

Bài tập về nhà

  1. Quy đồng $\dfrac1{2x}$ và $\dfrac1{3x^2}$.
  2. Quy đồng $\dfrac2{x-1}$ và $\dfrac3{x+1}$.
  3. Nêu điều kiện xác định của hai phân thức ở bài trên.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Mẫu chung $2x$: $\dfrac4{2x}$ và $\dfrac3{2x}$.
  2. Mẫu chung $(x+2)(x-2)$.
  3. Cả hai có thể dùng mẫu $x^2$; phân thức thứ hai thành $\dfrac{x}{x^2}$, với $x\ne0$.
  4. Để nhìn rõ các nhân tử và chọn mẫu thức chung gọn nhất.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Mẫu chung $6x^2$: lần lượt $\dfrac{3x}{6x^2}$ và $\dfrac2{6x^2}$.
  2. Mẫu chung $(x-1)(x+1)$; tử mới là $2(x+1)$ và $3(x-1)$.
  3. $x\ne1,-1$.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *