Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao

Kiến thức cơ bản về đồng dư thức và ứng dụng đồng dư thức giải các dạng Toán 6 nâng cao: chia hết, tìm số tự nhiên, tận cùng, số nguyên tố, chính phương.

Nội dung chính

Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 1 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 2 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 3 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 4 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 5 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 6 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 7 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 8 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 9 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 10 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 11 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 12 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 13 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 14 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 15 Nội dung chính – Ứng dụng đồng dư thức vào giải toán lớp 6 nâng cao – hình 16

Xem thêm Chuyên đề Số học THCS.

Đồng dư thức là gì?

Ta viết \(a\equiv b\pmod m\) khi \(a\) và \(b\) có cùng số dư khi chia cho \(m\), hay tương đương \(m\mid(a-b)\).

Ví dụ:

\(17\equiv2\pmod5\), vì \(17-2=15\) chia hết cho \(5\).

Ba tính chất dùng nhiều nhất

Nếu \(a\equiv b\pmod m\) và \(c\equiv d\pmod m\), thì:

  • \(a+c\equiv b+d\pmod m\);
  • \(a-c\equiv b-d\pmod m\);
  • \(ac\equiv bd\pmod m\).

Ví dụ 1: tìm chữ số tận cùng

Muốn tìm chữ số tận cùng của \(3^{2026}\), xét modulo \(10\). Chu kỳ chữ số tận cùng của lũy thừa 3 là \(3,9,7,1\), chu kỳ 4. Vì \(2026\equiv2\pmod4\), nên \(3^{2026}\) tận cùng bằng \(9\).

Ví dụ 2: chứng minh không có nghiệm

Phương trình \(x^2=4k+2\) không có nghiệm nguyên vì bình phương số nguyên modulo \(4\) chỉ có thể bằng \(0\) hoặc \(1\), không thể bằng \(2\).

Ví dụ 3: chứng minh chia hết

Vì \(10\equiv1\pmod9\), nên mọi lũy thừa \(10^n\equiv1\pmod9\). Từ đó:

\(\overline{abc}=100a+10b+c\equiv a+b+c\pmod9\).

Đây chính là nền tảng của dấu hiệu chia hết cho 9.

Bài tập tự luyện

  1. Tìm chữ số tận cùng của \(7^{2025}\).
  2. Chứng minh số chính phương không thể chia 4 dư 2 hoặc 3.
  3. Chứng minh \(\overline{abc}\) và \(a+b+c\) có cùng số dư khi chia cho 9.

Đáp án nhanh: 7; dùng các số dư bình phương modulo 4; dùng \(10\equiv1\pmod9\).

Xem thêm Phương trình nghiệm nguyên THCS và Chuyên đề Số học THCS.

Nhấn nút “Tải file” bên dưới để tải Ung-dung-dong-du-thuc-vao-giai-toan-lop-6-nang-cao.docx về máy.

Tải file

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑