Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II và ôn kiến thức cốt lõi cả năm: phân số, số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm; hình học cơ bản; dữ liệu, biểu đồ và xác suất thực nghiệm.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
Tính: a) \(\dfrac{1}{3}\) + \(\dfrac{1}{8}\); b) \(\dfrac{1}{3}\) × \(\dfrac{1}{8}\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Thực hiện và làm tròn đến hàng phần mười khi cần: a) 38,17 + 5,9; b) 38,17 : 5,9. - Câu 3 (1,5 điểm)
Một cửa hàng có 360 sản phẩm, đã bán 50% số sản phẩm. Tính số sản phẩm đã bán và còn lại. - Câu 4 (1,5 điểm)
Ở câu này, cho góc AOB = 40°, tia OC nằm trong góc và AOC = 20°. Tính COB. Nêu loại góc AOB. - Câu 5 (1,5 điểm)
Số sách bốn tổ đọc trong một tháng lần lượt là 18, 18, 22, 25. Lập bảng thống kê và xác định tổ đọc nhiều nhất. - Câu 6 (1 điểm)
Tung một đồng xu 40 lần, xuất hiện mặt ngửa 16 lần. Ở câu này, tính xác suất thực nghiệm của biến cố 'xuất hiện mặt ngửa'. - Câu 7 (1,5 điểm)
Trong bài này, một lớp có 36 học sinh, 25% số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{11}{24}\); b) \(\dfrac{1}{24}\).
- Câu 2: a) 44,07; b) xấp xỉ 6,5.
- Câu 3: Đã bán 180; còn 180.
- Câu 4: COB = 20°. AOB là góc nhọn.
- Câu 5: Tổ 1: 18 quyển; tổ 2: 18 quyển; tổ 3: 22 quyển; tổ 4: 25 quyển. Tổ 4 đọc nhiều nhất, 25 quyển.
- Câu 6: Xác suất thực nghiệm = \(\dfrac{16}{40}\) = 0,4 = 40%.
- Câu 7: 9 học sinh.
