Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì I: số tự nhiên, tính chia hết, số nguyên; các hình phẳng thực tiễn, chu vi – diện tích; trục đối xứng và tâm đối xứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
a) Tính 2⁴ × 5 + 108 : 6. b) Tìm ƯCLN(108, 150). - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) -10 + 16 – \(-9\); b) 15 – [16 – \(-9\)]. - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Sắp xếp các số -7, 3, 0, -2, 5 theo thứ tự tăng dần. b) Tìm x ∈ Z biết x + 17 = 15. - Câu 4 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 7 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình thoi có hai đường chéo 14 cm và 7 cm; tính diện tích. - Câu 5 (1 điểm)
Khi xử lí câu này, nêu một hình quen thuộc có trục đối xứng và một hình quen thuộc có tâm đối xứng. Với hình vuông, cho biết số trục đối xứng. - Câu 6 (2,5 điểm)
Một trường có 2700 học sinh xếp hàng, mỗi hàng 6 học sinh. Ở câu này, giải thích vì sao có thể xếp đều và cho biết có bao nhiêu hàng.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) 98; b) 6.
- Câu 2: a) 15; b) -10.
- Câu 3: a) -7 < -2 < 0 < 3 < 5. b) x = -2.
- Câu 4: Hình chữ nhật: P = 42 cm, S = 98 cm². Hình thoi: S = 49 cm².
- Câu 5: Khi xử lí câu này, ví dụ: hình chữ nhật có trục đối xứng và tâm đối xứng; hình vuông có 4 trục đối xứng.
- Câu 6: Vì 2700 chia hết cho 6. Số hàng là 450.
