Giai đoạn 7 – Học kì II: Tần số và tần số tương đối
Chuyên đề Tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối giúp học sinh lớp 9 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Tần số tương đối của giá trị có tần số $n_i$ trong mẫu cỡ $N$ là $f_i=\dfrac{n_i}{N}$.
- Có thể biểu diễn tần số tương đối dưới dạng số thập phân hoặc phần trăm.
- Tổng các tần số tương đối bằng 1, tương ứng 100%.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Mẫu 40 học sinh có 10 em chọn phương án A. Tần số tương đối?
Cách làm: $\dfrac{10}{40}=0,25=25\%$.
Ví dụ 2
Ba nhóm có tần số tương đối 20%, 35%, 45%. Kiểm tra tổng.
Cách làm: $20\%+35\%+45\%=100\%$, phù hợp.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- 12 trên 30 quan sát. Tần số tương đối?
- 5 trên 20?
- Nếu tần số tương đối 0,15 và cỡ mẫu 100, tần số?
- Tổng tần số tương đối bằng bao nhiêu?
Bài tập về nhà
- 18 trên 60. Tần số tương đối?
- 8 trên 40?
- Cỡ mẫu 50, tần số tương đối 12%. Tần số?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $\dfrac{12}{30}=0,4=40\%$.
- 25%.
- 15.
- 1 hoặc 100%.
Xem lời giải bài tập về nhà
- 30%.
- 20%.
- $50\cdot0,12=6$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
