Giai đoạn 7 – Học kì II: Tần số và tần số tương đối
Chuyên đề Bảng tần số và biểu đồ tần số giúp học sinh lớp 9 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu.
- Bảng tần số liệt kê các giá trị và tần số tương ứng; tổng các tần số bằng cỡ mẫu.
- Biểu đồ tần số giúp so sánh số lần xuất hiện của các giá trị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Dữ liệu $1,2,2,3,2,1$. Tần số của 2?
Cách làm: Số 2 xuất hiện 3 lần nên tần số là 3.
Ví dụ 2
Tần số các giá trị 1,2,3 lần lượt là 2,3,1. Cỡ mẫu?
Cách làm: $2+3+1=6$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Dữ liệu $4,4,5,6,4,5$. Tần số của 4?
- Tần số 2,5,3. Cỡ mẫu?
- Tổng tần số có bằng số quan sát không?
- Biểu đồ tần số dùng trục đứng thường biểu diễn gì?
Bài tập về nhà
- Dữ liệu $1,1,1,2,3,3$. Tần số 3?
- Tần số các nhóm là 4,7,9. Cỡ mẫu?
- Một giá trị không xuất hiện thì tần số bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- 3.
- 10.
- Có.
- Tần số, tức số lần xuất hiện.
Xem lời giải bài tập về nhà
- 2.
- 20.
- 0.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
