Giai đoạn 4 – Học kì I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Kiến thức cần ghi nhớ
- Giải tam giác vuông là tìm các cạnh và góc còn lại từ các dữ kiện đã biết.
- Kết hợp định lí Pythagore với sin, cos, tan, cot tùy dữ kiện.
- Trong bài toán thực tế, cần mô hình hóa chiều cao, khoảng cách thành tam giác vuông và nêu đơn vị kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Một thang dài 5 m tựa tường, chân thang cách tường 3 m. Tính độ cao đầu thang.
Cách làm: Tam giác vuông có cạnh huyền 5, đáy 3. Độ cao $h=\sqrt{5^2-3^2}=4$ m.
Ví dụ 2
Đứng cách chân cột 20 m, góc nâng lên đỉnh cột $45^\circ$. Bỏ qua chiều cao mắt. Tính chiều cao cột.
Cách làm: $h=20\tan45^\circ=20$ m.
Bài tập thực hành
- Dây dài 13 m nối đỉnh cột với điểm cách chân 5 m. Cột cao bao nhiêu?
- Khoảng cách ngang 30 m, góc nâng $30^\circ$. Chiều cao xấp xỉ?
- Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Cạnh huyền?
- Vì sao cần vẽ sơ đồ trước bài đo chiều cao?
Bài tập về nhà
- Thang 10 m, chân cách tường 6 m. Độ cao?
- Khoảng cách 15 m, góc nâng $45^\circ$. Chiều cao?
- Tam giác vuông có cạnh huyền 17 và một cạnh 8. Cạnh còn lại?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $\sqrt{13^2-5^2}=12$ m.
- $h=30\tan30^\circ=10\sqrt3$ m.
- 10.
- Để xác định đúng cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền và góc dùng trong công thức.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $\sqrt{100-36}=8$ m.
- 15 m.
- 15.
