Bất đẳng thức Bunhiacopxki là tên thường dùng ở Việt Nam của bất đẳng thức Cauchy–Bunyakovsky–Schwarz. Đây là công cụ quan trọng để đánh giá tổng bình phương, tổng phân thức và tìm cực trị.
Phạm vi: Đây là nội dung Toán THCS nâng cao, phù hợp học sinh khá giỏi, ôn HSG và thi vào lớp 10 chuyên; không phải toàn bộ kiến thức trong bài đều thuộc yêu cầu chính khóa.
1. Dạng tổng quát
Với hai dãy số thực \(a_1,\ldots,a_n\) và \(b_1,\ldots,b_n\):
\[(a_1^2+\cdots+a_n^2)(b_1^2+\cdots+b_n^2)\ge(a_1b_1+\cdots+a_nb_n)^2.\]
Dấu bằng khi hai dãy tỉ lệ, tức tồn tại hằng số \(\lambda\) sao cho \(a_i=\lambda b_i\) với mọi chỉ số phù hợp.
2. Dạng căn
\[|a_1b_1+\cdots+a_nb_n|\le\sqrt{(a_1^2+\cdots+a_n^2)(b_1^2+\cdots+b_n^2)}.\]
3. Dạng Engel
Với \(x_1,\ldots,x_n>0\):
\[\dfrac{a_1^2}{x_1}+\cdots+\dfrac{a_n^2}{x_n}\ge\dfrac{(a_1+\cdots+a_n)^2}{x_1+\cdots+x_n}.\]
Dấu bằng khi \(\dfrac{a_1}{x_1}=\cdots=\dfrac{a_n}{x_n}\).
4. Các hệ quả quen thuộc
\[(a+b+c)^2\le3(a^2+b^2+c^2).\]
Với \(x,y>0\): \[\dfrac{a^2}{x}+\dfrac{b^2}{y}\ge\dfrac{(a+b)^2}{x+y}.\]
5. Ví dụ
Chứng minh \((x+y+z)^2\le3(x^2+y^2+z^2)\).
Áp dụng Cauchy–Schwarz cho hai dãy \((x,y,z)\) và \((1,1,1)\):
\[(x+y+z)^2\le(x^2+y^2+z^2)(1^2+1^2+1^2).\]
Suy ra kết quả. Dấu bằng khi \(x=y=z\).
6. Khi nào nên dùng?
- Có tổng bình phương và bình phương của tổng.
- Có tổng phân thức dạng \(a_i^2/x_i\) với mẫu dương.
- Cần gom nhiều hạng tử thành một bình phương để tìm cận.
7. Phân biệt với AM-GM
Trong nhiều tài liệu Việt Nam, “Cô-si” còn được dùng để chỉ AM-GM. Trên Hoctoan123.com, bài này dùng tên Bunhiacopxki/Cauchy–Schwarz; còn AM-GM được trình bày ở bài Bất đẳng thức Cosi cho 2 số, 3 số, 4 số, n số.
Bài viết liên quan
- Chuyên đề Bất đẳng thức và Cực trị THCS
- Bất đẳng thức Cosi (AM-GM)
- 14 bổ đề bất đẳng thức thường gặp
- 7 kỹ năng giải bất đẳng thức
Mở rộng: dạng Cauchy–Schwarz hai biến thường dùng
Với các số thực \(a,b,x,y\):
\((a^2+b^2)(x^2+y^2)\ge(ax+by)^2\).
Dấu bằng xảy ra khi hai cặp \((a,b)\) và \((x,y)\) tỉ lệ.
Ví dụ
Chứng minh \((a^2+b^2)(1^2+1^2)\ge(a+b)^2\). Ta được:
\(2(a^2+b^2)\ge(a+b)^2\).
Tương đương với \((a-b)^2\ge0\).
Dạng phân thức dùng trong HSG
Với \(x,y>0\):
\(\dfrac{a^2}{x}+\dfrac{b^2}{y}\ge\dfrac{(a+b)^2}{x+y}\).
Khi dùng dạng này, cần kiểm tra mẫu số dương trước.
