Giai đoạn 2 – Học kì I: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Kiến thức cần ghi nhớ
- Trung điểm $M$ của $AB$ có tọa độ $M(\dfrac{x_A+x_B}{2};\dfrac{y_A+y_B}{2};\dfrac{z_A+z_B}{2})$.
- Trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ có từng tọa độ bằng trung bình cộng ba tọa độ tương ứng.
- Khoảng cách hai điểm được tính bằng độ dài vectơ nối hai điểm.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Cho $A(1;2;3)$, $B(5;0;-1)$. Tìm trung điểm $M$.
Cách làm: $M(3;1;1)$.
Bài tập thực hành
- Tìm trung điểm của $A(0;0;0)$ và $B(2;4;6)$.
- Tìm trọng tâm tam giác có $A(0;0;0)$, $B(3;0;0)$, $C(0;3;0)$.
- Tính khoảng cách giữa $(1;1;1)$ và $(4;5;1)$.
- Nếu $M$ là trung điểm $AB$, vectơ $\overrightarrow{OM}$ liên hệ thế nào với $\overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB}$?
Bài tập về nhà
- Tìm trung điểm của $A(-1;2;5)$ và $B(3;4;1)$.
- Tìm trọng tâm tam giác $A(1;0;2)$, $B(4;3;-1)$, $C(-2;0;2)$.
- Viết công thức trọng tâm tam giác trong Oxyz.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: $M(1;2;3)$.
- Cách làm: $G(1;1;0)$.
- Cách làm: $\sqrt{3^2+4^2}=5$.
- Cách làm: $\overrightarrow{OM}=\dfrac12(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB})$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: $M(1;3;3)$.
- Cách làm: $G(1;1;1)$.
- Cách làm: Lấy trung bình cộng ba hoành độ, ba tung độ và ba cao độ.
