Chuyên đề điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng – Toán lớp 3

Giai đoạn 3 – Học kì I: Hình phẳng và hình khối

Chuyên đề điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng tập trung vào kĩ năng học sinh lớp 3 cần thành thạo. Ví dụ và bài luyện được trình bày rõ để các em hiểu cách làm, không chỉ nhớ đáp số.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Nếu $A,M,B$ thẳng hàng và $M$ nằm giữa $A,B$ thì $M$ là điểm ở giữa.
  • $M$ là trung điểm của $AB$ khi $M$ nằm giữa $A,B$ và $MA=MB$.
  • Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau.
  • Điểm ở giữa chưa chắc là trung điểm.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

$AM=MB=3\text{ cm}$ và M nằm giữa A, B. M là gì?

Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. M là trung điểm của $AB$.

Ví dụ 2

N nằm giữa C,D; $CN=2$ cm, $ND=5$ cm. N có là trung điểm?

Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. Không vì $CN\ne ND$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. M là trung điểm AB, $AM=4$ cm. $MB=?$
  2. M là trung điểm AB, $AM=5$ cm. $AB=?$
  3. P nằm giữa A,B; $AP=4$, $PB=6$. P là trung điểm?
  4. Muốn kết luận trung điểm cần mấy điều kiện?
  5. $AB=12$ cm, M là trung điểm. $AM=?$
  6. $AM=MB=7$ cm. $AB=?$

Bài tập về nhà

  1. $CD=16$ cm, N là trung điểm. $CN=?$
  2. N là trung điểm MP, $MN=4$ cm. $NP=?$
  3. Q nằm giữa E,F và $EQ=QF=5$ cm. Kết luận?
  4. K nằm giữa H,I; $HK=3$, $KI=4$. Kết luận?
  5. $AB=18$ cm, M là trung điểm. $AM+MB=?$

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. $MB=4$ cm.
  2. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. $AB=5+5=10$ cm.
  3. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. Không.
  4. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. Hai: nằm giữa và hai đoạn bằng nhau.
  5. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. $12:2=6$ cm.
  6. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. $14$ cm.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. 8 cm.
  2. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. 4 cm.
  3. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. Q là trung điểm EF.
  4. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. K ở giữa nhưng không là trung điểm.
  5. Cách làm: Quan sát thứ tự các điểm trên đoạn thẳng; với trung điểm còn phải kiểm tra hai đoạn bằng nhau. 18 cm.

Gợi ý học: Tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *