Giai đoạn 2 – Học kì I: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Kiến thức cần ghi nhớ
- Nếu $A(x_A;y_A;z_A)$, $B(x_B;y_B;z_B)$ thì $\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;y_B-y_A;z_B-z_A)$.
- Với $\vec u=(a;b;c)$, $\vec v=(a’;b’;c’)$, phép cộng và phép nhân với số thực được thực hiện theo từng tọa độ.
- Hai vectơ bằng nhau khi các tọa độ tương ứng bằng nhau; cùng phương khi tồn tại $k$ sao cho $\vec u=k\vec v$.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Cho $A(1;0;2)$, $B(3;-1;5)$. Tìm $\overrightarrow{AB}$.
Cách làm: $\overrightarrow{AB}=(2;-1;3)$.
Bài tập thực hành
- Cho $\vec u=(1;2;3)$, $\vec v=(-1;0;2)$. Tính $\vec u+\vec v$.
- Tính $2\vec u$ với $\vec u=(1;-2;4)$.
- Hai vectơ $(1;2;3)$ và $(2;4;6)$ có cùng phương không?
- Cho $A(2;1;0)$, $\overrightarrow{AB}=(3;-2;1)$. Tìm $B$.
Bài tập về nhà
- Tính $\vec u-\vec v$ với $\vec u=(2;1;-1)$, $\vec v=(1;-3;2)$.
- Tìm $k$ để $(2;4;6)=k(1;2;3)$.
- Nêu công thức tọa độ $\overrightarrow{AB}$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Cách làm: Cộng từng tọa độ: $(0;2;5)$.
- Cách làm: $(2;-4;8)$.
- Cách làm: Có, vectơ thứ hai bằng $2$ lần vectơ thứ nhất.
- Cách làm: $B=(5;-1;1)$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Cách làm: $(1;4;-3)$.
- Cách làm: $k=2$.
- Cách làm: Lấy tọa độ điểm cuối $B$ trừ tọa độ điểm đầu $A$ theo từng thành phần.
