Phạm vi kiến thức
Đến hết Bài 16 (khoảng cuối tuần 8): trọng tâm là ôn các số đến 100 000 và phép tính đã học; số chẵn, số lẻ; biểu thức chứa chữ; giải bài toán có đến ba bước; đo góc, đơn vị đo góc, góc nhọn, góc tù, góc bẹt; số có sáu chữ số, số 1 000 000; hàng và lớp; các số trong phạm vi lớp triệu; làm tròn đến hàng nghìn; so sánh số có nhiều chữ số và dãy số tự nhiên. Để dùng được ở nhiều kế hoạch giáo dục khác nhau, đề không bắt buộc các đơn vị đo mới từ Bài 17 trở đi, không dùng trung bình cộng, phép nhân/chia số nhiều chữ số hoặc phân số.
Thời gian gợi ý: 40 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Nội dung đề
- Câu 1 (1.5 điểm). Số 372 893 có chữ số 7 ở hàng nào? Viết giá trị của chữ số 7 trong số đó.
- Câu 2 (1.5 điểm). Làm tròn số 446 388 đến hàng nghìn; điền dấu thích hợp: 624 508 … 625 272.
- Câu 3 (1.5 điểm). Một góc có số đo 105°. Đó là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt?
- Câu 4 (1.5 điểm). Cho biểu thức 12 × m + 4. Tính giá trị của biểu thức khi m = 9.
- Câu 5 (1.5 điểm). Số 472 323 là số chẵn hay số lẻ? Viết ba số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 472 323.
- Câu 6 (2.5 điểm). Thư viện có 31 000 quyển sách, nhập thêm hai đợt lần lượt 12 700 và 8 500 quyển, sau đó chuyển 9 380 quyển sang điểm trường khác. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?
Đáp án tham khảo
- Câu 1. Chữ số 7 ở hàng chục nghìn; có giá trị 70 000.
- Câu 2. 446 000; 624 508 < 625 272.
- Câu 3. góc tù.
- Câu 4. 12 × 9 + 4 = 112.
- Câu 5. Số lẻ; 472 323, 472 324, 472 325.
- Câu 6. 31 000 + 12 700 + 8 500 – 9 380 = 42 820 quyển.
