Phân số thập phân có mẫu số 10, 100, 1000… nên có thể viết trực tiếp dưới dạng số thập phân bằng cách xác định số chữ số sau dấu phẩy.
1. Kiến thức cần nhớ
- Mẫu 10 → một chữ số sau dấu phẩy.
- Mẫu 100 → hai chữ số sau dấu phẩy.
- Mẫu 1000 → ba chữ số sau dấu phẩy.
- Nếu tử số ít chữ số hơn số hàng thập phân cần có, thêm 0 ở bên trái phần thập phân.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: 7/10 = 0,7.
Ví dụ 2: 35/100 = 0,35.
Ví dụ 3: 6/1000 = 0,006.
Ví dụ 4: 125/100 = 1,25.
3. Cách áp dụng vào bài tập
- Nhận diện phân số thập phân có mẫu 10, 100, 1000…; số chữ số 0 ở mẫu cho biết số chữ số ở phần thập phân.
- Viết tử số rồi đặt dấu phẩy sao cho phần thập phân có đúng số chữ số tương ứng; thêm 0 ở bên trái phần thập phân nếu cần.
- Nếu phân số chưa có mẫu là lũy thừa của 10 nhưng có thể quy đổi đơn giản, hãy nhân cả tử và mẫu để đưa về phân số thập phân.
- Kiểm tra bằng cách đổi số thập phân vừa tìm trở lại thành phân số theo giá trị hàng.
Điểm cần tự kiểm tra: Ví dụ 7/100 = 0,07; phải có hai chữ số ở phần thập phân. Không viết 0,7 vì 0,7 = 7/10.
4. Lỗi thường gặp
- Viết 6/1000 thành 0,6.
- Đếm sai số chữ số 0 ở mẫu.
- Không chuyển phần lớn hơn 1 sang phần nguyên.
5. Bài tự luyện
- Viết 47/100 dưới dạng số thập phân.
- Viết 9/1000 dưới dạng số thập phân.
- Viết 325/100 dưới dạng số thập phân.
Đáp số: 0,47; 0,009; 3,25.
Học tiếp theo chuyên đề
Đặt đúng số chữ số ở phần thập phân
Phân số có mẫu 10 cần 1 chữ số sau dấu phẩy; mẫu 100 cần 2 chữ số; mẫu 1000 cần 3 chữ số. Vì vậy 7/100 = 0,07, không phải 0,7; 35/1000 = 0,035. Chữ số 0 ở đầu phần thập phân có vai trò giữ đúng hàng.
Khi mẫu chưa phải 10, 100, 1000 nhưng có thể quy đổi, hãy quy đồng trước. Ví dụ 3/4 = 75/100 = 0,75.
Từ phân số thập phân sang số thập phân bằng giá trị hàng
Phân số thập phân có mẫu số 10, 100, 1000,… Khi viết thành số thập phân, số chữ số ở phần thập phân tương ứng số chữ số 0 của mẫu: 7/10 = 0,7; 23/100 = 0,23; 405/1000 = 0,405.
Trường hợp tử số ít chữ số
5/1000 = 0,005, không phải 0,5 hay 0,05. Có ba chữ số ở phần thập phân vì mẫu là 1000.
Trường hợp tử số lớn hơn mẫu
127/100 = 1,27; 3506/1000 = 3,506. Có thể chia tử cho mẫu hoặc tách phần nguyên: 127/100 = 1 + 27/100.
Phân số chưa có mẫu 10, 100, 1000
Nếu có thể đưa về phân số thập phân thì làm trước. Ví dụ 3/4 = 75/100 = 0,75. Nhưng không phải phân số nào cũng cho số thập phân hữu hạn bằng cách đơn giản ở mức tiểu học.
Bài luyện
- 9/100
- 73/1000
- 245/100
- 7/20
Đáp số: 0,09; 0,073; 2,45; 0,35.
Đi ngược từ số thập phân về phân số thập phân
0,47=47/100; 2,305=2305/1000. Viết được chiều ngược giúp học sinh hiểu vì sao số chữ số sau dấu phẩy quyết định mẫu 10, 100, 1000,… Sau đó có thể rút gọn nếu đề yêu cầu: 0,75=75/100=3/4.
Khi gặp 0,040, giá trị bằng 0,04 vì chữ số 0 tận cùng phần thập phân không làm đổi giá trị. Tuy nhiên 0,004 hoàn toàn khác 0,04 do vị trí của chữ số 4 khác nhau.
