Bảng đơn vị đo độ dài và cách đổi đơn vị

Đơn vị đo độ dài trong hệ mét có quy luật: hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 10 lần. Hiểu quy luật này giúp đổi đơn vị mà không phải học thuộc nhiều phép đổi rời rạc.

1. Bảng đơn vị

km → hm → dam → m → dm → cm → mm

2. Quan hệ hai đơn vị liền nhau

1 km = 10 hm; 1 hm = 10 dam; 1 dam = 10 m; 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm; 1 cm = 10 mm.

3. Đổi lớn sang nhỏ

Mỗi bậc sang phải nhân 10. Ví dụ 3 m = 30 dm = 300 cm; 5 km = 5000 m; 2,4 m = 240 cm.

4. Đổi nhỏ sang lớn

Mỗi bậc sang trái chia 10. Ví dụ 350 cm = 3,5 m; 4200 m = 4,2 km; 75 mm = 7,5 cm.

5. Số đo có hai đơn vị

3 m 25 cm = 325 cm. Ngược lại 428 cm = 4 m 28 cm.

6. So sánh số đo

Đổi về cùng đơn vị trước. 2 m 5 cm = 205 cm nên lớn hơn 204 cm.

7. Lỗi thường gặp

  • Nhầm 1 m = 1000 cm; đúng là 100 cm.
  • Đổi nhiều bậc nhưng chỉ nhân/chia 10 một lần.
  • So sánh khi khác đơn vị.
  • Áp dụng quy luật độ dài cho diện tích.

8. Bài tự luyện

  1. 4,5 m = … cm.
  2. 7200 m = … km.
  3. 3 km 40 m = … m.
  4. 650 cm = … m … cm.

Đáp số: 450 cm; 7,2 km; 3040 m; 6 m 50 cm.

Học tiếp theo chuyên đề

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *