Bảng đơn vị đo diện tích và mẹo đổi đơn vị

Đổi đơn vị diện tích là phần học sinh rất dễ nhầm với đổi độ dài. Điểm cần nhớ: hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần, không phải 10 lần.

1. Bảng đơn vị đo diện tích

km² → hm² → dam² → m² → dm² → cm² → mm²

Trong đó 1 hm² = 1 ha và 1 dam² = 1 a.

2. Vì sao là 100 lần?

Vì 1 m = 10 dm nên hình vuông cạnh 1 m có cạnh 10 dm, diện tích là 10 × 10 = 100 dm². Do đó 1 m² = 100 dm².

3. Đổi từ lớn sang nhỏ

Mỗi bậc sang phải nhân 100. Ví dụ 3 m² = 300 dm²; 2,4 m² = 240 dm².

4. Đổi từ nhỏ sang lớn

Mỗi bậc sang trái chia 100. Ví dụ 450 dm² = 4,5 m²; 25 000 cm² = 2,5 m².

5. Hecta và kilômét vuông

1 ha = 10 000 m²; 1 km² = 100 ha = 1 000 000 m².

6. Số đo hai đơn vị

3 m² 25 dm² = 325 dm² vì 3 m² = 300 dm².

7. Lỗi thường gặp

  • Dùng 10 lần như đổi độ dài.
  • Nhầm ha với hm hoặc m².
  • Đổi hai bậc nhưng chỉ nhân 100 một lần.
  • Quên đổi cùng đơn vị trước khi cộng trừ.

8. Bài tự luyện

  1. 7 m² = … dm².
  2. 36 000 cm² = … m².
  3. 2 ha = … m².
  4. 4 m² 8 dm² = … dm².

Đáp số: 700 dm²; 3,6 m²; 20 000 m²; 408 dm².

Học tiếp theo chuyên đề

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *