Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán lớp 6 KNTT – Đề 4 được biên soạn lại theo Chương trình GDPT 2018 và mạch kiến thức Toán 6 Kết nối tri thức, ưu tiên đúng phạm vi kiến thức tại thời điểm kiểm tra. Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Đến hết tuần 8: tập hợp và số tự nhiên; phép tính, lũy thừa, thứ tự thực hiện; tính chia hết, số nguyên tố, ƯCLN, BCNN; các hình phẳng thực tiễn và chu vi, diện tích đã học. Không dùng số nguyên.
Đề bài
- Câu 1 (1 điểm)
Cho A = {x ∈ N | 4 ≤ x < 13}. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử. - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) 186 + 35 × 3 – 12; b) \(3^4 \times 3^2 : 3^3\). - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Phân tích 96 ra thừa số nguyên tố. b) Trong các số 234, 315, 428, 540, số nào chia hết cho 2; 3; 5; 9? - Câu 4 (2 điểm)
Tìm ƯCLN(96, 180) và BCNN(96, 180). - Câu 5 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 16 cm, rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình bình hành có đáy 16 cm, chiều cao 8 cm; tính diện tích. - Câu 6 (2 điểm)
Có 96 bút đỏ và 180 bút xanh. Chia đều vào các phần quà sao cho mỗi phần có số bút đỏ như nhau và số bút xanh như nhau, số phần quà là lớn nhất. Hỏi chia được bao nhiêu phần?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12}.
- Câu 2: a) 279; b) \(3^3 = 27\).
- Câu 3: a) \(96 = 2^5 \times 3\). b) Chia hết cho 2: 234, 428, 540; chia hết cho 3: 234, 315, 540; chia hết cho 5: 315, 540; chia hết cho 9: 234, 315, 540.
- Câu 4: ƯCLN = 12; BCNN = 1440.
- Câu 5: Hình chữ nhật: P = 48 cm, S = 128 cm². Hình bình hành: S = 128 cm².
- Câu 6: Số phần quà lớn nhất là ƯCLN(96,180) = 12.
Gợi ý sử dụng
Học sinh nên làm bài độc lập, trình bày đầy đủ lập luận ở phần tự luận rồi mới đối chiếu đáp án. Giáo viên có thể điều chỉnh số liệu hoặc mức độ vận dụng theo kế hoạch dạy học thực tế của lớp.
