Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Đến hết tuần 8: tập hợp và số tự nhiên; phép tính, lũy thừa, thứ tự thực hiện; tính chia hết, số nguyên tố, ƯCLN, BCNN; các hình phẳng thực tiễn và chu vi, diện tích đã học. Không dùng số nguyên.
Đề bài
- Câu 1 (1 điểm)
Ở câu này, cho A = {x ∈ N | 3 ≤ x < 13}. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử. - Câu 2 (2 điểm)
Thực hiện: a) 296 + 21 × 3 – 12; b) \(2^5 \times 2^2 : 2^3\). - Câu 3 (1,5 điểm)
a) Phân tích 96 ra thừa số nguyên tố. b) Trong các số 234, 315, 428, 540, số nào chia hết cho 2; 3; 5; 9? - Câu 4 (2 điểm)
Tìm ƯCLN(96, 144) và BCNN(96, 144). - Câu 5 (1,5 điểm)
Một hình chữ nhật dài 15 cm, rộng 10 cm. Tính chu vi và diện tích. Một hình bình hành có đáy 15 cm, chiều cao 10 cm; tính diện tích. - Câu 6 (2 điểm)
Có 96 bút đỏ và 144 bút xanh. Chia đều vào các phần quà sao cho mỗi phần có số bút đỏ như nhau và số bút xanh như nhau, số phần quà là lớn nhất. Hỏi chia được bao nhiêu phần?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: A = {3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12}.
- Câu 2: a) 347; b) \(2^4 = 16\).
- Câu 3: a) \(96 = 2^5 \times 3\). b) Chia hết cho 2: 234, 428, 540; chia hết cho 3: 234, 315, 540; chia hết cho 5: 315, 540; chia hết cho 9: 234, 315, 540.
- Câu 4: ƯCLN = 48; BCNN = 288.
- Câu 5: Hình chữ nhật: P = 50 cm, S = 150 cm². Hình bình hành: S = 150 cm².
- Câu 6: Số phần quà lớn nhất là ƯCLN(96,144) = 48.
