Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II và ôn kiến thức cốt lõi cả năm: phân số, số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm; hình học cơ bản; dữ liệu, biểu đồ và xác suất thực nghiệm.
Đề bài
- Câu 1 (1,5 điểm)
Tính: a) \(\dfrac{3}{7}\) + \(\dfrac{1}{8}\); b) \(\dfrac{3}{7}\) × \(\dfrac{1}{8}\). - Câu 2 (1,5 điểm)
Thực hiện và làm tròn đến hàng phần mười khi cần: a) 45,97 + 2,27; b) 45,97 : 2,27. - Câu 3 (1,5 điểm)
Một cửa hàng có 240 sản phẩm, đã bán 25% số sản phẩm. Tính số sản phẩm đã bán và còn lại. - Câu 4 (1,5 điểm)
Trong bài này, cho góc AOB = 40°, tia OC nằm trong góc và AOC = 20°. Tính COB. Nêu loại góc AOB. - Câu 5 (1,5 điểm)
Số sách bốn tổ đọc trong một tháng lần lượt là 21, 18, 23, 16. Lập bảng thống kê và xác định tổ đọc nhiều nhất. - Câu 6 (1 điểm)
Tung một đồng xu 40 lần, xuất hiện mặt ngửa 23 lần. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố 'xuất hiện mặt ngửa'. - Câu 7 (1,5 điểm)
Ở câu này, một lớp có 28 học sinh, 25% số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia?
Đáp án tham khảo
- Câu 1: a) \(\dfrac{31}{56}\); b) \(\dfrac{3}{56}\).
- Câu 2: a) 48,24; b) xấp xỉ 20,3.
- Câu 3: Đã bán 60; còn 180.
- Câu 4: COB = 20°. AOB là góc nhọn.
- Câu 5: Tổ 1: 21 quyển; tổ 2: 18 quyển; tổ 3: 23 quyển; tổ 4: 16 quyển. Tổ 3 đọc nhiều nhất, 23 quyển.
- Câu 6: Xác suất thực nghiệm = \(\dfrac{23}{40}\) = 0,575 = 57,5%.
- Câu 7: 7 học sinh.
