Dạng tìm X có hai bước khó hơn bài tìm thành phần chưa biết cơ bản vì trước khi tìm X, học sinh thường phải thu gọn một phần biểu thức hoặc coi một cụm có X là một thành phần chưa biết.
1. Quy trình 3 bước
- Xác định phép tính ngoài cùng và vai trò của phần chứa X.
- Tính phần chỉ có số nếu có thể.
- Đưa về dạng tìm thành phần chưa biết quen thuộc rồi tìm X.
2. Ví dụ có phép cộng
X × 5 + 12 = 47
X × 5 = 47 – 12
X × 5 = 35
X = 35 : 5
X = 7
3. Ví dụ có phép trừ
80 – X : 4 = 65
X : 4 = 80 – 65
X : 4 = 15
X = 15 × 4
X = 60
4. Phần số tính được trước
X + 6 × 7 = 70. Tính 6 × 7 = 42, rồi X + 42 = 70 nên X = 28.
5. Có dấu ngoặc
(X + 8) × 3 = 45
X + 8 = 45 : 3 = 15
X = 15 – 8
X = 7
6. X nằm ở số trừ hoặc số chia
- Muốn tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Muốn tìm số chia: lấy số bị chia chia cho thương.
Ở tiểu học nên dựa vào quan hệ thành phần phép tính, không “chuyển vế đổi dấu” máy móc.
7. Kiểm tra
Sau khi tìm được X, thay lại vào biểu thức ban đầu. Nếu hai vế cho cùng kết quả thì đáp án phù hợp.
8. Bài tự luyện
- X × 4 + 9 = 37
- 72 – X : 6 = 64
- (X – 5) × 7 = 49
- 96 : (X + 4) = 8
Đáp số: 7; 48; 12; 8.
Học tiếp theo chuyên đề
Cách kiểm tra X bằng phép tính ngược
Sau khi tìm được X, nên thay lại vào biểu thức ban đầu. Đây là bước rất hữu ích vì bài hai bước thường sai do xác định nhầm thành phần hoặc thực hiện sai phép tính ưu tiên.
Ví dụ: 84 – X × 6 = 30. Trước hết coi X × 6 là số trừ: X × 6 = 84 – 30 = 54. Tiếp theo X = 54 : 6 = 9. Thử lại: 84 – 9 × 6 = 84 – 54 = 30, đúng.
Ví dụ có số chia: 96 : X + 4 = 16. Ta có 96 : X = 16 – 4 = 12; X = 96 : 12 = 8. Kiểm tra: 96 : 8 + 4 = 12 + 4 = 16.
Ba câu hỏi trước khi biến đổi
- Phép tính nào chứa X nằm ở lớp ngoài cùng?
- X đang là số hạng, số trừ, thừa số, số chia hay nằm trong một cụm?
- Có phép nhân, chia hoặc dấu ngoặc nào phải ưu tiên trước không?
Bài luyện thêm
- X × 7 + 15 = 64.
- 120 – X : 5 = 108.
- (X – 6) × 4 = 52.
Đáp số: X = 7; X = 60; X = 19.
Nếu bài có nhiều hơn hai bước, vẫn dùng nguyên tắc “gỡ từ ngoài vào trong”: mỗi lần chỉ coi một cụm chứa X là thành phần chưa biết. Cách này giúp bài dài trở thành chuỗi các bài tìm thành phần quen thuộc.
Học tiếp trong cùng chuyên đề
Để nối kiến thức theo đúng mạch, có thể xem tiếp các bài sau:
- Cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Tìm X trong biểu thức có dấu ngoặc
- Thứ tự thực hiện phép tính
9. Sơ đồ “gỡ phép tính từ ngoài vào trong”

Ví dụ X × 6 + 8 = 50. Cụm X × 6 đang được cộng thêm 8 để được 50, nên X × 6 = 50 − 8 = 42. Sau đó X = 42 : 6 = 7. Thay lại: 7 × 6 + 8 = 50.
10. Trường hợp X nằm ở số trừ hoặc số chia
Với 90 − X × 4 = 50, trước hết X × 4 = 90 − 50 = 40, rồi X = 10. Với 96 : X + 4 = 12, ta có 96 : X = 8; vì X là số chia, X = 96 : 8 = 12. Đây là chỗ học sinh hay dùng nhầm quy tắc của số bị chia.
11. Không “chuyển vế đổi dấu” máy móc
Ở tiểu học nên hiểu từng bước qua quan hệ thành phần phép tính: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia. Cách này vừa đúng bản chất vừa tránh áp dụng quy tắc đại số khi chưa cần thiết.
12. Bài luyện thêm
Giải: (X + 5) × 3 = 36; 84 − X : 2 = 60; 72 : X − 1 = 7.
Đáp án: X = 7; X = 48; X = 9.
