Giai đoạn 4 – Học kì I: Nhân, chia trong phạm vi 100
Ở chuyên đề bài toán giải bằng hai bước tính, kiến thức lớp 3 được hệ thống ngắn gọn, đi kèm ví dụ từng bước và bài tập vừa sức để học sinh luyện đúng cách.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Bài toán hai bước cần hai phép tính liên tiếp.
- Xác định đại lượng trung gian cần tìm ở bước 1.
- Mỗi bước có câu lời giải, phép tính và đơn vị phù hợp.
- Dùng kết quả bước 1 để thực hiện bước 2 rồi ghi đáp số.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
4 hộp, mỗi hộp 8 bút, tặng 7 bút. Còn?
Cách làm: Đọc câu hỏi, tìm đại lượng trung gian ở bước thứ nhất rồi dùng kết quả đó cho bước thứ hai. Có $8\times4=32$ bút; còn $32-7=25$ bút.
Ví dụ 2
Có 36 kg táo, bán $\dfrac13$ số táo. Còn?
Bán $36:3=12$ kg; còn $36-12=24$ kg.
Bài tập thực hành
- 5 giỏ, mỗi giỏ 6 cam; thêm 8 quả. Tổng?
- 48 sách chia 6 ngăn, mỗi ngăn lấy 2 quyển. Một ngăn còn?
- 7 gói, mỗi gói 5 nhãn, cho 9 nhãn. Còn?
- 6 hàng, mỗi hàng 7 cây, trồng thêm 5. Tổng?
- 54 học sinh chia 6 nhóm, mỗi nhóm thêm 1 GV. Mỗi nhóm bao nhiêu người?
- Dây 50 m, cắt 4 đoạn mỗi đoạn 6 m. Còn?
Bài tập về nhà
- 8 hộp, mỗi hộp 4 bánh, ăn 6. Còn?
- 45 hoa chia 5 lọ, mỗi lọ thêm 2. Mỗi lọ?
- 7 thùng, mỗi thùng 8 kg, dỡ 15 kg. Còn?
- 30 bạn, $\dfrac15$ trực nhật. Còn học trong lớp?
- 20 bóng đỏ, bóng xanh gấp 3 lần. Tổng bóng?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $6\times5=30$; $30+8=38$ quả.
- $48:6=8$; $8-2=6$ quyển.
- $5\times7=35$; $35-9=26$.
- $7\times6=42$; $42+5=47$.
- $54:6=9$ HS; $9+1=10$ người.
- $6\times4=24$; $50-24=26$ m.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $4\times8=32$; $32-6=26$.
- $45:5=9$; $9+2=11$.
- $8\times7=56$; $56-15=41$ kg.
- $30:5=6$; $30-6=24$ bạn.
- Xanh $20\times3=60$; tổng $80$ quả.
